Gọi ngay
Gọi ngay

Câu tiếng Hàn dùng khi đi làm thêm: từ ngày đầu đến lúc xin nghỉ

Cập nhật ngày 31/10/2026. Bài tập trung vào mẫu câu tại chỗ làm. Quy định giờ làm, xin phép làm thêm và lương có ở các bài riêng được dẫn trong bài. Tên nhân vật và tình huống là giả định.

Đi làm thêm ở Hàn, bạn cần ba nhóm câu: câu để nhận việc và hỏi lại khi chưa hiểu, câu xin nghỉ hay đổi ca, và câu phục vụ khách. Quy tắc chung là dùng đuôi lịch sự với chủ và khách, gọi 사장님 hoặc 매니저님 thay vì gọi tên, và báo sớm khi có việc. Nghe chưa rõ thì hỏi lại ngay, vì làm sai rồi xin lỗi tốn hơn hỏi một câu. Bài dưới có mẫu câu theo tình huống, kèm mẫu tin nhắn xin nghỉ.

Trước khi dùng mẫu câu: xưng hô và mức lịch sự

Tiếng HànPhiên âmDùng với
사장님sa-jang-nimChủ quán, chủ cửa hàng
매니저님mae-ni-jeo-nimQuản lý ca, quản lý cửa hàng
손님son-nimKhách hàng
선배님seon-bae-nimNgười vào làm trước, nếu nơi làm dùng cách gọi này

Mỗi nơi làm có cách gọi riêng, tuần đầu hãy nghe mọi người gọi nhau ra sao rồi làm theo. Với đồng nghiệp lớn tuổi hơn, đừng tự ý gọi thân mật như 언니, 오빠 khi chưa được mời. Với chủ và khách, luôn dùng đuôi -요 hoặc -습니다. Chi tiết về ngôi xưng có ở cách xưng hô theo ngôi tiếng Hàn.

Ngày đầu: chào và nhận việc

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
안녕하세요. 오늘부터 일하게 된 민안입니다.an-nyeong-ha-se-yo. o-neul-bu-teo il-ha-ge doen mi-na-nim-ni-daXin chào, tôi là Minh An, bắt đầu làm từ hôm nay.
잘 부탁드립니다.jal bu-tak-tteu-rim-ni-daMong anh/chị giúp đỡ.
제가 무엇을 하면 될까요?je-ga mu-eo-seul ha-myeon doel-kka-yoTôi nên làm gì ạ?
어떻게 하면 돼요?eo-tteo-ke ha-myeon dwae-yoLàm như thế nào ạ?
메모해도 될까요?me-mo-hae-do doel-kka-yoTôi ghi chú lại được không ạ?
네, 알겠습니다.ne, al-get-sseum-ni-daVâng, tôi hiểu rồi.
수고하셨습니다.su-go-ha-syeot-sseum-ni-daAnh/chị vất vả rồi. (nói với đồng nghiệp khi hết ca; với chủ, 감사합니다 an toàn hơn)
먼저 들어가겠습니다.meon-jeo deu-reo-ga-get-sseum-ni-daTôi xin phép về trước.

Khi chưa hiểu: hỏi lại mà không mất điểm

Nói “네” khi chưa hiểu là lỗi tốn kém nhất. Người hướng dẫn tưởng bạn đã biết, rồi trách bạn khi làm sai. Hãy dùng ngay các câu sau:

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
죄송한데, 다시 한번 설명해 주시겠어요?joe-song-han-de, da-si han-beon seol-myeong-hae ju-si-ge-sseo-yoXin lỗi, anh/chị giải thích lại được không?
조금 천천히 말씀해 주시겠어요?jo-geum cheon-cheon-hi mal-sseum-hae ju-si-ge-sseo-yoAnh/chị nói chậm hơn một chút được không?
제가 이해한 게 맞는지 확인해 주시겠어요?je-ga i-hae-han ge man-neun-ji hwa-gin-hae ju-si-ge-sseo-yoAnh/chị xem giúp tôi hiểu vậy có đúng không?
한 번 보여 주시겠어요?han beon bo-yeo ju-si-ge-sseo-yoAnh/chị làm mẫu một lần được không?
이건 어디에 둘까요?i-geon eo-di-e dul-kka-yoCái này để ở đâu ạ?
이건 어떻게 말해요?i-geon eo-tteo-ke mal-hae-yoCái này nói thế nào ạ?
다 끝났습니다. 다음에 무엇을 할까요?da kkeun-nat-sseum-ni-da. da-eu-me mu-eo-seul hal-kka-yoTôi làm xong rồi. Tiếp theo làm gì ạ?

Khi làm sai: xin lỗi rồi sửa

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
죄송합니다. 제가 실수했습니다.joe-song-ham-ni-da. je-ga sil-su-haet-sseum-ni-daTôi xin lỗi, tôi làm sai rồi.
바로 다시 하겠습니다.ba-ro da-si ha-get-sseum-ni-daTôi sẽ làm lại ngay.
다음부터 조심하겠습니다.da-eum-bu-teo jo-sim-ha-get-sseum-ni-daLần sau tôi sẽ cẩn thận.

Đi muộn, xin nghỉ, đổi ca

Nhiều chủ cửa hàng rất nhạy với việc báo muộn sát giờ. Biết sớm lúc nào thì báo lúc đó, nhất là lịch thi. Với lịch học, hãy nói rõ từ đầu khi nhận việc, cách sắp lịch có ở làm thêm mà vẫn giữ được điểm số.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
오늘 10분 정도 늦을 것 같습니다.o-neul sip-ppun jeong-do neu-jeul geot gat-sseum-ni-daHôm nay tôi có lẽ đến muộn khoảng 10 phút.
차가 막혀서 늦었습니다. 죄송합니다.cha-ga ma-kyeo-seo neu-jeot-sseum-ni-da. joe-song-ham-ni-daTắc đường nên tôi đến muộn. Tôi xin lỗi.
다음 주 화요일에 시험이 있어서 쉬어도 될까요?da-eum ju hwa-yo-i-re si-heo-mi i-sseo-seo swi-eo-do doel-kka-yoThứ Ba tuần sau tôi có thi, tôi nghỉ được không?
근무 시간을 바꿀 수 있을까요?geun-mu si-ga-neul ba-kkul ssu i-sseul-kka-yoTôi đổi giờ làm được không?
몸이 아파서 오늘 출근하기 어려울 것 같습니다.mo-mi a-pa-seo o-neul chul-geun-ha-gi eo-ryeo-ul geot gat-sseum-ni-daTôi bị ốm nên hôm nay khó đi làm được.
다음 달까지만 일할 수 있을 것 같습니다.da-eum dal-kka-ji-man il-hal ssu i-sseul geot gat-sseum-ni-daTôi nghĩ mình chỉ làm được đến hết tháng sau.

Mẫu tin nhắn xin nghỉ

사장님, 안녕하세요. 주말 아르바이트 민안입니다. 다음 주 화요일에 중간고사가 있어서 하루 쉬어도 될까요? 바쁘신데 갑자기 말씀드려서 죄송합니다. 확인 부탁드립니다.

Nghĩa: “Chào anh/chị chủ, em là Minh An làm ca cuối tuần. Thứ Ba tuần sau em thi giữa kỳ, em nghỉ một ngày được không ạ? Anh/chị bận mà em báo đột ngột, em xin lỗi. Nhờ anh/chị xác nhận giúp em.” Đây là mẫu giả định, hãy sửa đúng tên và ca của bạn. Tin nhắn nên có ba phần: bạn là ai, xin gì, lý do.

Phục vụ khách: quán cà phê, quán ăn, tiện lợi

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
어서 오세요.eo-seo o-se-yoXin mời vào.
주문하시겠어요?ju-mun-ha-si-ge-sseo-yoAnh/chị gọi món ạ?
드시고 가세요, 포장이세요?deu-si-go ga-se-yo, po-jang-i-se-yoDùng tại đây hay mang đi ạ?
잠시만 기다려 주세요.jam-si-man gi-da-ryeo ju-se-yoXin chờ một chút.
봉투 필요하세요?bong-tu pi-ryo-ha-se-yoAnh/chị cần túi không ạ?
포인트 적립하시겠어요?po-in-teu jeong-ni-pa-si-ge-sseo-yoAnh/chị có tích điểm không ạ?
카드 도와드리겠습니다.ka-deu do-wa-deu-ri-get-sseum-ni-daTôi xin nhận thẻ để thanh toán. (cách nói quen ở quầy)
영수증 드릴까요?yeong-su-jeung deu-ril-kka-yoAnh/chị lấy hóa đơn không ạ?
감사합니다. 안녕히 가세요.gam-sa-ham-ni-da. an-nyeong-hi ga-se-yoCảm ơn, chào anh/chị.

Khi khách nói quá nhanh hoặc có phàn nàn

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
죄송합니다, 다시 한번 말씀해 주시겠어요?joe-song-ham-ni-da, da-si han-beon mal-sseum-hae ju-si-ge-sseo-yoXin lỗi, anh/chị nói lại được không ạ?
제가 외국인이라 한국어가 서툴러요.je-ga oe-gu-gi-ni-ra han-gu-geo-ga seo-tul-leo-yoTôi là người nước ngoài nên tiếng Hàn còn kém.
제가 확인해 보겠습니다.je-ga hwa-gin-hae bo-get-sseum-ni-daĐể tôi kiểm tra.
매니저님 불러 드릴게요.mae-ni-jeo-nim bul-leo deu-ril-kke-yoĐể tôi gọi quản lý.
불편을 드려 죄송합니다.bul-pyeo-neul deu-ryeo joe-song-ham-ni-daXin lỗi vì đã làm phiền anh/chị.

Khi khách nói những gì bạn không chắc, đừng đoán. Chuyển cho quản lý là cách an toàn, nhất là chuyện hoàn tiền hay dị ứng.

Giấy tờ và tiền lương: những câu nên dám hỏi

Du học sinh hay ngại hỏi chuyện tiền, trong khi đây là việc nên rõ ràng ngay từ đầu. Hỏi lịch sự không làm mất lòng người tuyển dụng nghiêm túc.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
근로계약서를 써 주실 수 있나요?geul-lo-gye-yak-sseo-reul sseo ju-sil ssu in-na-yoAnh/chị ký hợp đồng lao động giúp tôi được không?
시급이 얼마예요?si-geu-bi eol-ma-ye-yoLương giờ là bao nhiêu?
월급날이 언제예요?wol-geum-na-ri eon-je-ye-yoNgày trả lương là khi nào?
급여 명세서를 받을 수 있을까요?geu-byeo myeong-se-seo-reul ba-deul ssu i-sseul-kka-yoTôi nhận bảng lương được không?
이번 달 급여가 아직 안 들어왔어요.i-beon dal geu-byeo-ga a-jik an deu-reo-wa-sseo-yoLương tháng này vẫn chưa vào tài khoản.
시간제 취업 허가 서류에 서명해 주실 수 있나요?si-gan-je chwi-eop heo-ga seo-ryu-e seo-myeong-hae ju-sil ssu in-na-yoAnh/chị ký giấy tờ xin phép làm thêm giúp tôi được không?

Câu cuối rất quan trọng với visa: bạn cần xin phép làm thêm trước khi bắt đầu. Các bước có ở xin phép làm thêm trên HiKorea, giới hạn giờ theo quy định giờ làm thêm với D-2, D-4, rủi ro nếu làm không phép ở làm thêm trái phép bị xử lý ra sao. Về thu nhập, bạn xem lương làm thêm thực tế một tháng.

Cần trình độ nào để dùng được các câu này

Với quầy tiện lợi, nhà kho hay bếp, người mới có thể bắt đầu nếu thuộc các câu trên và nơi làm chấp nhận. Việc gọi món, nghe điện thoại đòi hỏi nghe nhanh hơn. Điều kiện cụ thể do mỗi nơi tuyển quyết định, không có chuẩn chung.

Cách học hiệu quả là chép 10 câu sát nhất với công việc của bạn vào điện thoại và tập nói to trước ca đầu tiên. Khi đi làm, ghi lại câu nào bạn nghe được mà chưa hiểu, về nhà tra. Vốn từ chỗ làm tăng rất nhanh nhờ lặp lại. Nếu muốn nền vững trước khi đi, xem chương trình đào tạo tiếng Hàn của K-Edu.

Nguồn tham khảo

Tư vấn miễn phí

Nhận tư vấn du học Hàn Quốc

Để lại số điện thoại, chuyên viên K-Edu sẽ gọi điện hoặc nhắn Zalo cho bạn.

Ví dụ: 0912 345 678

Hoặc nhắn Zalo 0913 212 196

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *