Cập nhật ngày 31/10/2026. Số điện thoại hỗ trợ lấy từ trang Bộ Tư pháp Hàn Quốc. Phiên âm ghi theo cách đọc thực tế, dùng để bắt đầu nói ngay, không thay được việc học bảng chữ.
Tuần đầu ở Hàn, bạn không cần giỏi tiếng Hàn. Bạn cần khoảng 40 câu cho sáu tình huống: đi lại, mua đồ, ăn uống, ký túc xá hoặc nhà trọ, trường học và khẩn cấp. Quan trọng nhất là ba câu “cứu nguy”: 천천히 말씀해 주세요 (xin nói chậm), 다시 한번 말씀해 주세요 (xin nói lại), 여기에 써 주세요 (xin viết ra đây). Nhớ thêm 119 khi cấp cứu, 112 khi cần cảnh sát và 1345 khi cần hỏi về cư trú. Phần còn lại, bạn in ra hoặc lưu vào điện thoại để dùng khi cần.
Dùng các câu này thế nào cho đỡ ngại
Mọi câu trong bài dùng đuôi -요 hoặc -ㅂ니다. Đây là mức lịch sự an toàn với người lạ, nhân viên, chủ nhà, thầy cô. Đừng học kiểu nói thân mật trong phim rồi dùng với người bán hàng.
Bạn không cần nói trọn câu ngay. Chỉ tay kèm “이거 주세요” vẫn được phục vụ bình thường. Thật sự bí thì đưa điện thoại có sẵn bản dịch, xem các ứng dụng dịch tiếng Hàn. Lịch các việc giấy tờ tuần đầu có ở những tuần đầu ở Hàn Quốc, còn bài này chỉ lo phần lời nói. Nếu cần bộ câu đời thường rộng hơn, xem những câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng hàng ngày.
Câu nền: dùng ở mọi nơi
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 안녕하세요. | an-nyeong-ha-se-yo | Xin chào. |
| 감사합니다. | gam-sa-ham-ni-da | Cảm ơn. |
| 죄송합니다. | joe-song-ham-ni-da | Xin lỗi. |
| 저는 베트남 사람이에요. | jeo-neun be-teu-nam sa-ra-mi-e-yo | Tôi là người Việt Nam. |
| 한국어를 잘 못해요. | han-gu-geo-reul jal mo-tae-yo | Tôi không giỏi tiếng Hàn. |
| 천천히 말씀해 주세요. | cheon-cheon-hi mal-sseum-hae ju-se-yo | Xin nói chậm giúp tôi. |
| 다시 한번 말씀해 주세요. | da-si han-beon mal-sseum-hae ju-se-yo | Xin nói lại lần nữa. |
| 여기에 써 주세요. | yeo-gi-e sseo ju-se-yo | Xin viết ra đây giúp tôi. |
| 영어로 말씀해 주실 수 있어요? | yeong-eo-ro mal-sseum-hae ju-sil ssu i-sseo-yo | Có thể nói tiếng Anh giúp tôi không? |
Từ sân bay về chỗ ở: đi lại
Khi đi taxi, cách chắc nhất là đưa địa chỉ tiếng Hàn trên điện thoại.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 여기로 가 주세요. | yeo-gi-ro ga ju-se-yo | Cho tôi đến địa chỉ này. (đưa điện thoại) |
| 여기서 내려 주세요. | yeo-gi-seo nae-ryeo ju-se-yo | Cho tôi xuống ở đây. |
| 지하철역이 어디예요? | ji-ha-cheol-lyeo-gi eo-di-ye-yo | Ga tàu điện ở đâu? |
| 이 버스 서울역에 가요? | i beo-seu seo-ul-lyeo-ge ga-yo | Xe buýt này có đi Ga Seoul không? |
| 어디서 갈아타요? | eo-di-seo ga-ra-ta-yo | Tôi đổi tuyến ở đâu? |
| 교통카드 충전해 주세요. | gyo-tong-ka-deu chung-jeon-hae ju-se-yo | Nạp thẻ giao thông giúp tôi. |
| 만 원 충전해 주세요. | man won chung-jeon-hae ju-se-yo | Nạp 10.000 won giúp tôi. |
Cửa hàng tiện lợi, siêu thị
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 이거 얼마예요? | i-geo eol-ma-ye-yo | Cái này bao nhiêu tiền? |
| 이거 주세요. | i-geo ju-se-yo | Cho tôi cái này. |
| 봉투 하나 주세요. | bong-tu ha-na ju-se-yo | Cho tôi một túi. |
| 카드로 결제할게요. | ka-deu-ro gyeol-je-hal-kke-yo | Tôi trả bằng thẻ. |
| 영수증 주세요. | yeong-su-jeung ju-se-yo | Cho tôi hóa đơn. |
| 화장실이 어디예요? | hwa-jang-si-ri eo-di-ye-yo | Nhà vệ sinh ở đâu? |
Câu nhân viên hay hỏi lại bạn: 봉투 필요하세요? (bạn cần túi không?), 포인트 있으세요? (bạn có thẻ tích điểm không?). Trả lời 아니요, 괜찮아요 (không, cảm ơn) là đủ.
Quán ăn
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 저기요. | jeo-gi-yo | Anh/chị ơi. (gọi nhân viên) |
| 메뉴판 좀 주세요. | me-nyu-pan jom ju-se-yo | Cho tôi xin thực đơn. |
| 김치찌개 하나 주세요. | gim-chi-jji-gae ha-na ju-se-yo | Cho tôi một canh kim chi. |
| 안 맵게 해 주세요. | an maep-kke hae ju-se-yo | Làm không cay giúp tôi. |
| 돼지고기 들어가요? | dwae-ji-go-gi deu-reo-ga-yo | Có thịt heo không? |
| 포장해 주세요. | po-jang-hae ju-se-yo | Gói mang về giúp tôi. |
| 계산해 주세요. | gye-san-hae ju-se-yo | Tính tiền giúp tôi. |
Nếu bị dị ứng, đừng chỉ nói “không cay”. Hãy viết sẵn tên thực phẩm bằng tiếng Hàn trong điện thoại.
Ký túc xá, phòng trọ
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 기숙사 입실하러 왔어요. | gi-suk-ssa ip-sil-ha-reo wa-sseo-yo | Tôi đến nhận phòng ký túc xá. |
| 와이파이 비밀번호가 뭐예요? | wa-i-pa-i bi-mil-beon-ho-ga mwo-ye-yo | Mật khẩu wifi là gì? |
| 쓰레기는 어디에 버려요? | sseu-re-gi-neun eo-di-e beo-ryeo-yo | Rác đổ ở đâu? |
| 종량제 봉투 주세요. | jong-nyang-je bong-tu ju-se-yo | Cho tôi túi rác theo quy định. (mua ở cửa hàng) |
| 뜨거운 물이 안 나와요. | tteu-geo-un mu-ri an na-wa-yo | Không có nước nóng. |
| 방 열쇠를 잃어버렸어요. | bang yeol-soe-reul i-reo-beo-ryeo-sseo-yo | Tôi làm mất chìa khóa phòng. |
Ở trường, ở cửa hàng SIM
Phần lớn việc giấy tờ tuần đầu làm qua phòng quốc tế của trường. Tên phòng khác nhau giữa các trường, bạn cần xem thông báo. Về đăng ký số điện thoại, xem SIM, số điện thoại và xác thực bản thân.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 국제처가 어디예요? | guk-jje-cheo-ga eo-di-ye-yo | Phòng quốc tế ở đâu? |
| 오리엔테이션이 언제예요? | o-ri-en-te-i-syeo-ni eon-je-ye-yo | Buổi định hướng khi nào? |
| 재학증명서를 받고 싶어요. | jae-hak-jjeung-myeong-seo-reul bat-kko si-peo-yo | Tôi muốn lấy giấy chứng nhận đang học. |
| 이 서류 좀 확인해 주세요. | i seo-ryu jom hwa-gin-hae ju-se-yo | Kiểm tra giấy này giúp tôi. |
| 유심을 사고 싶어요. | yu-si-meul sa-go si-peo-yo | Tôi muốn mua SIM. |
Khẩn cấp: học thuộc phần này trước khi bay
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 도와주세요! | do-wa-ju-se-yo | Giúp tôi với! |
| 구급차 불러 주세요. | gu-geup-cha bul-leo ju-se-yo | Gọi xe cấp cứu giúp tôi. |
| 경찰 불러 주세요. | gyeong-chal bul-leo ju-se-yo | Gọi cảnh sát giúp tôi. |
| 길을 잃어버렸어요. | gi-reul i-reo-beo-ryeo-sseo-yo | Tôi bị lạc đường. |
| 지갑을 잃어버렸어요. | ji-ga-beul i-reo-beo-ryeo-sseo-yo | Tôi mất ví. |
| 근처에 병원이 어디 있어요? | geun-cheo-e byeong-wo-ni eo-di i-sseo-yo | Gần đây có bệnh viện nào? |
| 베트남어 통역 가능해요? | be-teu-na-meo tong-yeok ga-neung-hae-yo | Có phiên dịch tiếng Việt không? |
| Số | Dùng khi | Lưu ý |
|---|---|---|
| 119 | Cháy, cấp cứu | Nói địa chỉ trước, hoặc tên tòa nhà gần nhất |
| 112 | Cảnh sát, tội phạm | Nói rõ nơi bạn đang đứng |
| 1345 | Hỏi về xuất nhập cảnh, cư trú | 20 ngôn ngữ, thứ Hai đến thứ Sáu 9:00–22:00; sau 18:00 chỉ còn tiếng Hàn, Anh, Trung |
Danh sách đầy đủ hơn nằm ở hotline và số điện thoại khẩn cấp. Khi đi khám, các câu chi tiết có ở câu tiếng Hàn đi bệnh viện, đi ngân hàng.
Học trước khi bay: 7 ngày, 15 phút mỗi ngày
- Ngày 1: chín câu nền, đọc to.
- Ngày 2: đi lại.
- Ngày 3: mua đồ.
- Ngày 4: quán ăn.
- Ngày 5: ký túc xá và trường.
- Ngày 6: khẩn cấp, thuộc lòng.
- Ngày 7: nhờ bạn đóng vai người bán, thử cả sáu tình huống.
Phiên âm giúp bạn nói được ngay, nhưng tuần đầu qua rồi hãy bỏ dần nó và đọc chữ Hàn. Bảng chữ học không lâu, đọc được biển hiệu và thực đơn sẽ đỡ rất nhiều. Nếu bạn còn ở mức gần như chưa biết gì, lớp nền trước khi đi sẽ giúp nhiều hơn học câu rời, xem chương trình đào tạo tiếng Hàn của K-Edu.



