Cập nhật ngày 31/10/2026. Bài chỉ để tham khảo về ngôn ngữ, không phải tư vấn y tế. K-Edu không phải cơ sở y tế hay tổ chức tín dụng. Trường hợp nặng hãy gọi 119. Chính sách ngân hàng thay đổi theo từng nơi, bạn cần xác nhận tại quầy.
Ở bệnh viện, bạn cần nói được bốn điều: chỗ nào khó chịu, từ khi nào, đang dùng thuốc gì, có dị ứng gì không. Ở ngân hàng, bạn cần nói mình muốn làm gì và hỏi cần giấy tờ nào. Bài này có đủ câu theo từng quầy: lễ tân phòng khám, bác sĩ, nhà thuốc, quầy giao dịch, kèm những câu nhân viên hay hỏi bạn. Nếu bí, hãy đưa điện thoại có sẵn câu tiếng Hàn. Với bệnh nặng, bạn đừng cố nói, gọi 119 hoặc nhờ người xung quanh.
Cách chọn nơi khám và chi phí có ở đi khám bệnh ở Hàn Quốc với bảo hiểm y tế, cách mở tài khoản ở mở tài khoản ngân hàng ở Hàn Quốc. Bài này chỉ tập trung vào lời nói.
Biết tìm đúng khoa trước khi đi
Các phòng khám nhỏ (의원) thường chia theo khoa. Gõ tên khoa vào bản đồ là tìm được nơi gần bạn.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 내과 | nae-kkwa | Nội khoa: cảm, sốt, đau bụng |
| 이비인후과 | i-bi-in-hu-kkwa | Tai mũi họng |
| 피부과 | pi-bu-kkwa | Da liễu |
| 정형외과 | jeong-hyeong-oe-kkwa | Chấn thương chỉnh hình: xương khớp |
| 치과 | chi-kkwa | Nha khoa |
| 안과 | an-kkwa | Nhãn khoa |
| 산부인과 | san-bu-in-kkwa | Sản phụ khoa |
| 응급실 | eung-geup-ssil | Phòng cấp cứu |
| 약국 | yak-kkuk | Nhà thuốc |
Ở quầy lễ tân bệnh viện
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 진료 받고 싶어요. | jil-lyo bat-kko si-peo-yo | Tôi muốn khám bệnh. |
| 처음 왔어요. | cheo-eum wa-sseo-yo | Tôi đến lần đầu. |
| 외국인등록증 여기 있어요. | oe-gu-gin-deung-nok-jjeung yeo-gi i-sseo-yo | Thẻ người nước ngoài của tôi đây. |
| 건강보험 있어요. | geon-gang-bo-heom i-sseo-yo | Tôi có bảo hiểm y tế. |
| 얼마나 기다려야 해요? | eol-ma-na gi-da-ryeo-ya hae-yo | Tôi phải chờ bao lâu? |
| 베트남어 통역이 가능해요? | be-teu-na-meo tong-yeo-gi ga-neung-hae-yo | Có phiên dịch tiếng Việt không? |
Lễ tân có thể hỏi: 어떻게 오셨어요? (bạn đến vì việc gì?), 성함이 어떻게 되세요? (tên bạn là gì?), 신분증 있으세요? (bạn có giấy tờ tùy thân không?). Bạn có thể đưa thẻ và nói triệu chứng ngắn.
Nói triệu chứng với bác sĩ
Công thức dễ nhớ: từ khi nào + chỗ nào + bị sao. Ví dụ 어제부터 머리가 아파요 (đau đầu từ hôm qua).
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 어제부터 열이 나요. | eo-je-bu-teo yeo-ri na-yo | Tôi sốt từ hôm qua. |
| 머리가 아파요. | meo-ri-ga a-pa-yo | Tôi đau đầu. |
| 목이 아파요. | mo-gi a-pa-yo | Tôi đau họng. |
| 기침이 나요. | gi-chi-mi na-yo | Tôi bị ho. |
| 콧물이 나요. | kon-mu-ri na-yo | Tôi sổ mũi. |
| 배가 아프고 설사를 해요. | bae-ga a-peu-go seol-sa-reul hae-yo | Tôi đau bụng và tiêu chảy. |
| 토했어요. | to-haet-sseo-yo | Tôi bị nôn. |
| 어지러워요. | eo-ji-reo-wo-yo | Tôi chóng mặt. |
| 발목을 삐었어요. | bal-mo-geul ppi-eo-sseo-yo | Tôi bị trật cổ chân. |
| 칼에 손을 베였어요. | ka-re so-neul be-yeo-sseo-yo | Tôi bị dao cứa vào tay. |
| 피부에 두드러기가 났어요. | pi-bu-e du-deu-reo-gi-ga na-sseo-yo | Da tôi nổi mề đay. |
| 페니실린 알레르기가 있어요. | pe-ni-sil-lin al-le-reu-gi-ga i-sseo-yo | Tôi dị ứng penicillin. |
| 먹고 있는 약이 있어요. | meok-kko in-neun ya-gi i-sseo-yo | Tôi đang dùng thuốc. |
| 임신 가능성이 있어요. | im-sin ga-neung-sseong-i i-sseo-yo | Tôi có thể đang mang thai. |
Dị ứng, thuốc đang dùng và khả năng mang thai là các thông tin an toàn. Dù tiếng Hàn còn yếu, hãy chuẩn bị sẵn chúng bằng chữ trên điện thoại, kèm tên thuốc. Đừng tự đoán nghĩa khi bác sĩ dặn. Không hiểu thì hỏi lại hoặc xin viết ra.
Bác sĩ, y tá hay hỏi gì
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 어디가 아프세요? | eo-di-ga a-peu-se-yo | Bạn đau ở đâu? |
| 언제부터 아프셨어요? | eon-je-bu-teo a-peu-syeo-sseo-yo | Bạn đau từ khi nào? |
| 드시는 약 있으세요? | deu-si-neun yak i-sseu-se-yo | Bạn có đang dùng thuốc gì không? |
| 알레르기 있으세요? | al-le-reu-gi i-sseu-se-yo | Bạn có dị ứng không? |
| 주사 맞고 가세요. | ju-sa mat-kko ga-se-yo | Tiêm rồi hãy về. |
| 처방전 드릴게요. | cheo-bang-jeon deu-ril-kke-yo | Tôi đưa đơn thuốc cho bạn. |
Thanh toán và nhà thuốc
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 처방전 여기 있어요. | cheo-bang-jeon yeo-gi i-sseo-yo | Đơn thuốc đây ạ. |
| 이 약은 하루에 몇 번 먹어요? | i ya-geun ha-ru-e myeot ppeon meo-geo-yo | Thuốc này uống mấy lần một ngày? |
| 식후 30분 | si-ku sam-sip-ppun | Sau bữa ăn 30 phút (ghi trên túi thuốc) |
| 식전 | sik-jjeon | Trước bữa ăn |
| 취침 전 | chwi-chim jeon | Trước khi ngủ |
| 진료확인서 발급해 주세요. | jil-lyo-hwa-gin-seo bal-geu-pae ju-se-yo | Cấp giấy xác nhận khám giúp tôi. |
| 영수증이랑 진료비 세부내역서 주세요. | yeong-su-jeung-i-rang jil-lyo-bi se-bu-nae-yeok-sseo ju-se-yo | Cho tôi hóa đơn và bảng kê chi tiết viện phí. |
Giữ hóa đơn nếu bạn xin hoàn tiền bảo hiểm trường. Thông tin bảo hiểm có ở bảo hiểm y tế cho du học sinh Hàn Quốc. Khi cần hỗ trợ về bảo hiểm, tổng đài ngoại ngữ của NHIS là 033-811-2000. Với chuyện sức khỏe nghiêm trọng hay khó khăn dài ngày, xem ốm nặng ở Hàn Quốc khi đang du học.
Ở ngân hàng: từ lấy số đến quầy
Vào ngân hàng, bạn thường lấy số thứ tự (번호표) rồi chờ gọi. Mở tài khoản hay gỡ hạn mức đều cần giấy tờ đúng lý do, nên hãy hỏi trước khi đi nếu có thể.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 번호표는 어디서 뽑아요? | beon-ho-pyo-neun eo-di-seo ppo-ba-yo | Lấy số thứ tự ở đâu? |
| 계좌를 만들고 싶어요. | gye-jwa-reul man-deul-go si-peo-yo | Tôi muốn mở tài khoản. |
| 체크카드도 만들고 싶어요. | che-keu-ka-deu-do man-deul-go si-peo-yo | Tôi cũng muốn làm thẻ ghi nợ. |
| 재학증명서 가져왔어요. | jae-hak-jjeung-myeong-seo ga-jyeo-wa-sseo-yo | Tôi mang giấy chứng nhận đang học. |
| 외국인등록증이 아직 없어요. 여권으로 가능해요? | oe-gu-gin-deung-nok-jjeung-i a-jik eop-sseo-yo. yeo-gwo-neu-ro ga-neung-hae-yo | Tôi chưa có thẻ người nước ngoài. Dùng hộ chiếu được không? |
| 모바일 뱅킹을 신청하고 싶어요. | mo-ba-il baeng-king-eul sin-cheong-ha-go si-peo-yo | Tôi muốn đăng ký ngân hàng di động. |
| 금융인증서 발급을 도와주세요. | geu-myung-in-jeung-seo bal-geu-beul do-wa-ju-se-yo | Giúp tôi cấp chứng thư tài chính. |
| 한도 제한을 해제하려면 어떤 서류가 필요해요? | han-do je-ha-neul hae-je-ha-ryeo-myeon eo-tteon seo-ryu-ga pi-ryo-hae-yo | Muốn gỡ hạn mức thì cần giấy tờ gì? |
| 잔액을 확인하고 싶어요. | ja-nae-geul hwa-gin-ha-go si-peo-yo | Tôi muốn kiểm tra số dư. |
| 비밀번호를 잊어버렸어요. | bi-mil-beon-ho-reul i-jeo-beo-ryeo-sseo-yo | Tôi quên mật khẩu. |
| 카드를 잃어버렸어요. 정지해 주세요. | ka-deu-reul i-reo-beo-ryeo-sseo-yo. jeong-ji-hae ju-se-yo | Tôi mất thẻ. Khóa thẻ giúp tôi. |
Chuyển tiền
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 베트남으로 송금하고 싶어요. | be-teu-na-meu-ro song-geum-ha-go si-peo-yo | Tôi muốn chuyển tiền về Việt Nam. |
| 해외 송금을 받고 싶어요. | hae-oe song-geu-meul bat-kko si-peo-yo | Tôi muốn nhận tiền từ nước ngoài. |
| 수수료가 얼마예요? | su-su-ryo-ga eol-ma-ye-yo | Phí là bao nhiêu? |
| 이 거래는 제가 한 게 아니에요. | i geo-rae-neun je-ga han ge a-ni-e-yo | Giao dịch này không phải tôi thực hiện. |
Nhân viên hay nói gì
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 신분증 주세요. | sin-bun-jeung ju-se-yo | Cho tôi giấy tờ tùy thân. |
| 어떤 용도로 쓰실 거예요? | eo-tteon yong-do-ro sseu-sil geo-ye-yo | Bạn dùng tài khoản vào mục đích gì? |
| 여기에 서명해 주세요. | yeo-gi-e seo-myeong-hae ju-se-yo | Ký vào đây giúp tôi. |
| 비밀번호 네 자리 눌러 주세요. | bi-mil-beon-ho ne ja-ri nul-leo ju-se-yo | Nhập mật khẩu bốn số. |
Khi nhân viên giải thích về hạn mức, bạn có thể nhờ ghi tên giấy tờ bằng tiếng Hàn, rồi về hỏi phòng quốc tế của trường. Tuyệt đối không cho người khác mượn hay bán thẻ, tài khoản, dù họ nói chỉ để nhận tiền hộ. Mức phạt và rủi ro visa có ở cho mượn, bán tài khoản ngân hàng.
Khi tiếng Hàn không đủ dùng
- Viết sẵn triệu chứng hoặc yêu cầu vào điện thoại, đưa cho nhân viên đọc.
- Gọi 1345 trong giờ hành chính nếu việc liên quan đến cư trú. Tư vấn tiếng Việt chỉ có trước 18:00.
- Nhờ phòng quốc tế của trường hoặc bạn đi cùng ở lần khám đầu, nhất là khi làm thủ thuật.
- Với các câu về sức khỏe, hãy hỏi đến khi bạn hiểu. Ký vào giấy tờ khi chưa hiểu là điều nên tránh.
Bộ từ vựng rộng hơn có ở giao tiếp tiếng Hàn cơ bản chủ đề Bệnh viện. Nếu muốn luyện đóng vai các tình huống này trước khi đi, xem chương trình đào tạo tiếng Hàn của K-Edu.



