Cập nhật ngày 31/10/2026 theo dữ liệu tỉ giá lịch sử của ValutaFX đến 30/10/2026, tỉ giá tham chiếu Wise và bảng tỉ giá ngân hàng do VTC News tổng hợp. Bài chỉ nêu thông tin chung và cách tính, không dự báo tỉ giá, không phải lời khuyên đầu tư hay mua bán ngoại tệ.
Tỉ giá won biến động làm chi phí du học tính bằng tiền đồng thay đổi, dù học phí tính bằng won không đổi. Riêng năm 2026, 1 won đã đi từ khoảng 16,9 đồng (5/6) lên 19,5 đồng (23/10), tức tăng khoảng 15,6% trong chưa đầy 5 tháng. Với 10 triệu won, chênh lệch đó bằng khoảng 26 triệu đồng. Bạn không thể đoán tỉ giá, nhưng có thể lập ngân sách bằng won, để dự phòng và chia lịch chuyển tiền theo hạn đóng. Tỉ giá gia đình thật sự trả còn cao hơn mức thấy trên mạng khoảng vài phần trăm.
Năm 2026 tỉ giá đã đi như thế nào
Dữ liệu tháng dưới đây quy đổi từ bảng VND/KRW của ValutaFX. Đây là mức thị trường trung gian, không phải giá ngân hàng bán cho bạn.
| Tháng 2026 | Bình quân đồng/1 won (làm tròn) | 1 triệu won bằng |
|---|---|---|
| Tháng 3 | 17,6 | 17,6 triệu đồng |
| Tháng 6 | 17,2 | 17,2 triệu đồng |
| Tháng 8 | 18,7 | 18,7 triệu đồng |
| Tháng 9 | 19,1 | 19,1 triệu đồng |
| Tháng 10 (đến 30/10) | 19,4 | 19,4 triệu đồng |
Mức thấp nhất của won so với đồng trong năm là ngày 5/6 (khoảng 16,89 đồng/won), cao nhất là ngày 23/10 (khoảng 19,53 đồng/won). Ngày 30/10, ValutaFX ghi 19,35 đồng/won, gần với mức 19,34 mà Wise hiển thị khi chúng tôi xem. Một gia đình đóng học phí tháng 3 rồi đóng tiếp tháng 9 đã cảm nhận rõ chuyện này. Ví dụ tính theo bình quân tháng: kỳ học 4.115.000 won tháng 3 tương đương khoảng 72,6 triệu đồng, tháng 9 là khoảng 78,7 triệu đồng, thêm 6,1 triệu đồng cho cùng một hóa đơn.
Cùng một hóa đơn, ba mức tỉ giá
| Khoản bằng won | 16,89 đ/won (5/6) | 19,35 đ/won (30/10) | 19,53 đ/won (23/10) | Chênh cao nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 triệu won (một tháng sinh hoạt) | 16,9 triệu | 19,4 triệu | 19,5 triệu | 2,6 triệu |
| 4,115 triệu won (một kỳ đại học tư) | 69,5 triệu | 79,6 triệu | 80,4 triệu | 10,9 triệu |
| 10 triệu won (mức sổ D-4 thủ đô) | 168,9 triệu | 193,5 triệu | 195,3 triệu | 26,4 triệu |
| 20 triệu won (mức sổ D-2 thủ đô) | 337,8 triệu | 387 triệu | 390,6 triệu | 52,8 triệu |
Các số trên làm tròn, chưa gồm chênh lệch mua bán và phí. Với du học 4 năm, tỉ giá có thể đi xa hơn biên độ này theo cả hai chiều. Biên độ ở đây để minh họa, không phải giới hạn, và không có nghĩa won sẽ tăng tiếp hay giảm lại.
Tỉ giá trên mạng khác tỉ giá bạn trả
Mức của Wise hay ValutaFX là tham chiếu. Ngân hàng bán won cao hơn mức đó, và mỗi ngân hàng cách mức đó một khoảng rất khác nhau. Bảng dưới lấy từ bài tổng hợp của VTC News ngày 13/6/2026, khi tỉ giá trung gian tháng 6 bình quân khoảng 17,2 đồng/won:
| Ngân hàng | Mua chuyển khoản | Giá bán niêm yết | 10 triệu won theo giá bán |
|---|---|---|---|
| BIDV | 16,67 | 18,06 (tiền mặt) | 180,6 triệu đồng |
| Vietcombank | 16,68 | 18,10 (tiền mặt) | 181 triệu đồng |
| Sacombank | 16,90 | 18,40 (chuyển khoản) | 184 triệu đồng |
| LPBank | 15,84 | 19,36 (chuyển khoản) | 193,6 triệu đồng |
| MB | 16,33 | 21,03 (chuyển khoản) | 210,3 triệu đồng |
Ba điều nên đọc từ bảng này. Giá bán của các ngân hàng lớn cao hơn mức trung gian khoảng 5%, nghĩa là chính chênh lệch mua bán đã gần bằng phần dự phòng nhiều gia đình để. Khoảng cách giữa các ngân hàng trong cùng một ngày có thể lên tới hàng chục triệu đồng trên 10 triệu won, ít nhất là theo giá niêm yết. Và bảng của báo để trống giá bán chuyển khoản won ở nhiều ngân hàng, nên hãy hỏi rõ ngân hàng có chuyển trực tiếp bằng won không, hay phải qua USD.
Bảng trên là ảnh chụp một ngày của tháng 6, không phải giá hôm nay. Chúng tôi chưa lấy được bảng won của Vietcombank tháng 10/2026, nên hãy gọi hỏi ngân hàng trong ngày định chuyển. Bài chuyển tiền từ Việt Nam sang Hàn rẻ nhất hướng dẫn cách so sánh tổng chi phí.
Các bài K-Edu dùng mức tròn 1 won ≈ 20 đồng để dễ tính. Nếu cộng khoảng 5% chênh lệch vào mức 19,35 đồng cuối tháng 10, tỉ giá trả thực tế ước tính khoảng 20,3 đồng/won. Như vậy mức 20 đồng hiện không còn phần đệm, hãy tự cộng dự phòng khi lập ngân sách.
Ai chịu ảnh hưởng, theo chiều nào
| Trường hợp | Won tăng so với đồng | Won giảm so với đồng |
|---|---|---|
| Gia đình gửi tiền từ Việt Nam | Tốn thêm tiền đồng | Đỡ tiền đồng |
| Sổ tiết kiệm chứng minh tài chính bằng ngoại tệ hoặc tiền đồng | Cần kiểm tra lại có còn đủ mức yêu cầu | Thừa nhiều hơn |
| Du học sinh có thu nhập làm thêm bằng won, chi tiêu bằng won | Gần như không đổi | Gần như không đổi |
| Du học sinh gửi tiền về nhà | Được nhiều tiền đồng hơn | Được ít tiền đồng hơn |
| Gia đình vay bằng đồng để trả phí bằng won | Tiền vay đổi được ít won hơn | Đổi được nhiều won hơn |
Với hồ sơ visa, rủi ro thực tế là sổ gửi vừa đủ ở mức tỉ giá hôm nay nhưng lúc xét lại thiếu. Ví dụ theo biến động năm 2026: sổ 170 triệu đồng tương đương 10 triệu won vào đầu tháng 6, nhưng cuối tháng 10 chỉ còn khoảng 8,8 triệu won. Bài phương án tài chính khuyên gửi dư 5–10%. Biến động năm nay cho thấy với hồ sơ chuẩn bị trước nhiều tháng, mức đó có thể chưa đủ. Trường có thể quy đổi theo cách riêng, nên hãy hỏi đúng ngày và nguồn tỉ giá mà trường hoặc cơ quan xét hồ sơ dùng.
Bốn việc giảm cú sốc tỉ giá mà không cần đoán thị trường
- Lập ngân sách bằng won trước, rồi mới quy ra đồng. Học phí, ký túc xá đều tính bằng won.
- Để dự phòng theo biến động thật. Tối thiểu 5–10% cho mỗi khoản lớn. Với kỳ học 212 triệu đồng, đó là 10,6–21,2 triệu đồng. Năm 2026 biên độ lớn hơn thế, nên gia đình có ngân sách sát nút nên cân nhắc mức cao hơn.
- Chia các khoản không gấp thành nhiều lần theo lịch cố định, thay vì chờ “ngày đẹp”. Tiền học phí có hạn thì chuyển đúng lịch, đừng để sát hạn chỉ vì chờ giá. Xem lịch dòng tiền theo kỳ.
- Làm một bảng theo dõi nhỏ: ghi ngày, số won, số đồng thực trả, phí. Sau vài lần, bạn biết chi phí thật của kênh mình dùng.
Mua ngoại tệ cho du học: làm đúng kênh
Thông tư 20/2022/TT-NHNN, hiệu lực từ 15/2/2023, cho phép công dân Việt Nam cư trú mua ngoại tệ, mang và chuyển ra nước ngoài cho mục đích học tập. Theo hướng dẫn được Hiệp hội Ngân hàng đăng lại, học phí căn cứ thông báo của phía nước ngoài. Khi không có thông báo về sinh hoạt phí, ngân hàng quyết định mức mua thêm. Không có một mức cố định cho du học trong phần này, và ngân hàng bán trong khả năng ngoại tệ của mình. Vì vậy, hãy chuẩn bị:
- Hộ chiếu và visa hoặc giấy tờ tương đương của du học sinh.
- Thông báo học phí, ký túc xá mang tên du học sinh.
- Thư nhập học hoặc thẻ sinh viên, tùy yêu cầu từng ngân hàng.
Việc giữ won từ sớm, mua ngoại tệ theo đợt hay dùng sản phẩm của ngân hàng để cố định tỉ giá đều có điều kiện pháp lý và rủi ro riêng. Hãy hỏi trực tiếp ngân hàng nơi gia đình giao dịch về sản phẩm được phép, mục đích chuyển tiền du học và giấy tờ cần có. Đừng mua bán won qua chợ đen hay “chuyển tay”: rủi ro pháp lý và mất tiền lớn hơn phần tỉ giá tiết kiệm được.
Khi tỉ giá đi ngược kế hoạch
Nếu won tăng mạnh giữa chừng, thứ tự xử lý hợp lý là: ưu tiên học phí và bảo hiểm, rà lại chi tiêu ăn ở, hỏi trường về học bổng và cách đóng theo đợt, sau đó mới tính tới việc đổi nơi ở. Làm thêm nhiều hơn chỉ được phép trong giới hạn giờ đã cấp. Bài quản lý tiền du học sinh theo tháng có cách chia ngân sách để dễ cắt giảm.
Ví dụ giả định: gia đình gửi 20 triệu đồng/tháng. Ở mức 17,2 đồng/won, con nhận khoảng 1,16 triệu won. Ở mức 19,35 đồng/won, con nhận khoảng 1,03 triệu won, ít hơn khoảng 130.000 won mỗi tháng. Hãy bàn với con từ sớm xem cắt ở đâu, đừng để con tự xoay bằng cách làm vượt giờ.
Nếu gia đình đang tính ngân sách cho cả lộ trình, chuyên viên K-Edu có thể cùng bạn đối chiếu con số theo trường, còn câu hỏi về sản phẩm ngoại hối thì nên hỏi ngân hàng.



