THÔNG TIN NHANH · ĐỐI CHIẾU 09/10/2026
- Tên Hàn
- 연세대학교
- Khu vực
- Seoul
- Loại trường
- Đại học
- Loại hình
- Tư thục
- Địa chỉ cơ sở đối chiếu
- 서울특별시 서대문구 연세로 50
- Mốc dữ liệu địa chỉ
- 2025; cập nhật dữ liệu 2026-03-18
Trường liên kết K-Edu. Học phí, học bổng và điều kiện tuyển sinh được K-Edu xác nhận theo từng kỳ khi tư vấn hồ sơ.
Lịch tuyển sinh Đại học Yonsei Hàn Quốc
Các đợt gần nhất đã hết hạn nhận hồ sơ. K-Edu sẽ cập nhật khi trường công bố đợt mới.
- Học tiếng · D4-1 · Kỳ 12/2026Mở đơn 07/09/2026 · Hạn nhận đơn 16/10/2026Đã hết hạn
- Đại học · D2-2 · Kỳ 3/2027 · Underwood International CollegeMở đơn 26/08/2026 · Hạn nhận đơn 22/09/2026 · Kết quả 18/12/2026Đã hết hạn
Trường Đại học Yonsei nổi bật với lịch sử lâu đời và uy tín lâu năm. Trường có đa dạng các chương trình đào tạo và cơ sở vật chất hiện đại. Không những thế, trường mang đến giáo dục nền chất lượng cao và khuyến khích nghiên cứu đổi mới. Nhờ vậy, trường thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới, tạo nên một cộng đồng học thuật đa văn hóa.
Tổng quan Yonsei University
Yonsei University (연세대학교) là đại học tư thục, có nguồn gốc từ năm 1885; tên Yonsei hình thành khi Yonhi và Severance hợp nhất năm 1957. Nguồn lịch sử.
Sinchon: 50 Yonsei-ro, Seodaemun-gu, Seoul. Trường còn có International Campus tại Songdo và MIRAE tại Wonju; điều kiện tuyển sinh khác nhau theo cơ sở.
Theo Yonsei at a Glance ngày 01/04/2026, Main Campus có 34.157 người học chương trình cấp bằng, MIRAE có 8.140. Sinh viên quốc tế tương ứng 5.766 và 951, gồm hệ cấp bằng, trao đổi và học tiếng.

Tuyển sinh quốc tế Xuân 2027
Tuyển sinh đại học quốc tế Xuân 2027 tại Seoul đã hết hạn: trực tuyến 01–17/09/2026; hồ sơ gốc đến trường trước 30/09/2026, 17:00 Hàn Quốc. Kết quả dự kiến 04/12/2026.
Ứng viên và cha mẹ là người nước ngoài; tốt nghiệp THPT theo hạn trường quy định; nộp chứng minh ngôn ngữ. Y/Dược/Điều dưỡng có điều kiện riêng.
Diện thuộc GBED học năm đầu tại Songdo, có ngoại lệ theo ngành; không dùng quy trình này thay cho UIC hay MIRAE. Hướng dẫn 2027, trang 1–2, 19–21.

Tiếng Hàn tại Yonsei KLI
Regular Program: 10 tuần/kỳ, 200 giờ. Học phí 2026: 1.860.000 KRW/kỳ, xét tuyển 120.000; năm 2027: 1.960.000/kỳ, xét tuyển 130.000. Chưa gồm sách.
Đông 2026 nhận hồ sơ 07/09–16/10, học 01/12/2026–12/02/2027. Nguồn KLI.
University Korean Program ngừng nhận mới từ Đông 2026, dừng tổ chức từ Xuân 2027; trường hướng người học sang Regular Program buổi chiều. Thông báo chính thức.

Học phí đại học
Học phí đại học quốc tế 2026, KRW/kỳ:
| Khối/chương trình | Kỳ 1 | Kỳ 2–8 |
|---|---|---|
| Nhân văn/Xã hội | 4.770.000 | 4.556.000 |
| Kinh tế/Kinh doanh | 4.804.000 | 4.590.000 |
| Kỹ thuật/Máy tính | 6.218.000 | 6.004.000 |
| UIC | 8.416.000 | 8.202.000 |
| GLC, gồm GBED | 7.388.000 | 7.174.000 |
Bảng chính thức 2026. Sinh viên thuộc GBED dùng mức GBED trong thời gian theo học; không lấy ngay phí khoa dự định chuyển vào. Phí 2027 cần thông báo mới.

Sau đại học
Graduate School, sinh viên quốc tế, học phí 2026: Nhân văn/Xã hội 5.479.000 KRW; Kinh doanh/Kinh tế 5.508.000; Kỹ thuật 7.711.000. Phí nhập học riêng 1.028.000 KRW. Đây là mức trong bảng Graduate School 2026; không áp dụng cho mọi trường sau đại học chuyên nghiệp hoặc MBA. Điều kiện tuyển sinh cần hướng dẫn chương trình riêng.

Học bổng theo chương trình
GBED có học bổng thành tích và hỗ trợ hoàn cảnh. Thông báo kết quả Xuân 2026 quy định hỗ trợ hoàn cảnh xét GPA từ 2,5 và ít nhất 12 tín chỉ; mức trao do hội đồng quyết định, tổng học bổng không vượt học phí kỳ. Nguồn GBED 2026; không coi là cam kết cho tân sinh viên 2027.
KLI không có học bổng riêng cho người mới nhập học. Học bổng thành tích xét người đã học ít nhất một kỳ dựa trên điểm và chuyên cần. Nguồn KLI.

Ký túc xá dành cho học viên KLI
Diện KLI, 2026, một kỳ học tiếng: SK Global phòng đơn 2.320.000 KRW, phòng đôi 1.680.000; International House phòng đôi nữ 1.440.000. Chưa gồm ăn; cần đăng ký riêng, không bảo đảm có chỗ. Nguồn ký túc xá KLI. Không áp dụng mức này cho một kỳ đại học hoặc cơ sở Songdo.
Kiểm tra ngày 12/10/2026; học phí, điều kiện và thời hạn phải đối chiếu đúng kỳ/chương trình.
Tham khảo:
Hồ sơ đối chiếu
Nhóm ngành để tra cứu: Kinh doanh và kinh tế, Kỹ thuật và công nghệ, Nghệ thuật và thiết kế, Xã hội và luật, Y dược và sức khỏe. Theo bài K-Edu hiện có; cần rà soát chương trình. Nhóm ngành là hướng dẫn tra cứu, không phải danh sách toàn bộ chuyên ngành hoặc xác nhận tuyển sinh.




