Cập nhật ngày 31/10/2026. Giá Hàn Quốc theo cổng 참가격 tháng 9/2026 (Newsis đưa tin 19/10/2026) và trang thành phố Seoul. Giá Việt Nam theo tin báo tại Hà Nội tháng 3/2026 và quy định hiện hành. Quy đổi ước tính 1 won ≈ 20 đồng. Mỗi dòng ghi rõ nguồn, vì các so sánh chỉ gần đúng.
Ở Hà Nội, một bát phở bình dân giờ khoảng 50.000 đồng. Ở Seoul, bát bibimbap trung bình 12.000 won, tức khoảng 240.000 đồng, gần gấp 5 lần. Đi buýt đắt khoảng 3,75 lần. Nhưng lương tối thiểu theo giờ ở Hàn lại cao gấp khoảng 8 lần Vùng I của Việt Nam. Vì vậy, nếu tiêu bằng tiền từ nhà, bạn sẽ thấy Hàn Quốc rất đắt. Nếu tính theo tiền lương kiếm được ở đó, bức tranh dễ thở hơn, dù khoản nhà ở vẫn là chuyện lớn.
Bảng so sánh nhanh có nguồn
| Khoản | Hàn Quốc | Việt Nam | Chênh |
|---|---|---|---|
| Một bát ăn bình dân | Bibimbap, Seoul: 12.000 won, khoảng 240.000 đồng (9/2026) | Phở, bún Hà Nội: khoảng 50.000 đồng, sau đợt tăng giá (3/2026) | Khoảng 4,8 lần |
| Bữa cơm rẻ hơn | Cơm canh kim chi, toàn quốc: 9.092 won, khoảng 182.000 đồng (9/2026) | Như trên, 50.000 đồng | Khoảng 3,6 lần |
| Một lượt xe buýt nội thành | Seoul, quẹt thẻ: 1.500 won, khoảng 30.000 đồng | Hà Nội, tuyến trợ giá dưới 15 km: 8.000 đồng (từ 1/11/2024) | Khoảng 3,75 lần |
| Lương tối thiểu một giờ | 10.320 won, khoảng 206.000 đồng (2026) | Vùng I: 25.500 đồng (từ 1/1/2026) | Khoảng 8,1 lần |
| Lương tối thiểu một tháng | Quy theo 209 giờ: 2.156.880 won, khoảng 43,1 triệu đồng | Vùng I: 5.310.000 đồng | Khoảng 8,1 lần |
Hai lưu ý trước khi chia sẻ bảng này. Bát phở Hà Nội là giá của vài quán trong bài báo tháng 3/2026, đó là mức sau tăng giá ở các quán được nêu, không phải trung bình thành phố. Phố cổ hay quán nổi tiếng có thể đắt hơn. Lương tối thiểu cũng không phải lương phổ biến, ở cả hai nước.
Một giờ lương mua được gì ở mỗi nơi?
Đây là phép tính dễ làm người đọc ngạc nhiên. Giả định bạn làm một giờ với mức lương tối thiểu:
- Ở Hà Nội, 25.500 đồng mua được khoảng nửa bát phở 50.000 đồng, hoặc hơn 3 lượt buýt.
- Ở Seoul, 10.320 won mua được gần 0,9 bát bibimbap, hoặc gần 7 lượt buýt.
Tính theo sức mua, một giờ lương tối thiểu ở Seoul đổi được nhiều cơm và nhiều vé xe hơn. Điều này không có nghĩa du học sinh dễ sống. Giờ làm thêm bị giới hạn theo visa và năng lực tiếng Hàn, nhiều bạn ở năm đầu chưa có việc ngay, còn tiền nhà là khoản rất khó so sánh. Xem mức thật ở bài lương làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.
Những giá ở Hàn đang tăng nhanh
Trong một năm từ tháng 9/2025 đến 9/2026, kimbap ở Seoul tăng 8,3%, từ 3.623 lên 3.923 won. Bibimbap Seoul tăng 3,7%. Trung bình toàn quốc, tám món trong rổ của 참가격 đều tăng. Tổng giá tiêu dùng tăng 2,9% so với cùng kỳ. Bạn nên giả định giá trong kế hoạch tiền bạc sẽ tăng chút ít mỗi năm, nhất là khi tỉ giá won cũng dao động. Bài tỉ giá won ảnh hưởng du học thế nào giải thích vế này.
Những khoản ở Hàn đáng ghi nhớ
| Khoản | Giá | Đổi ra đồng (ước tính) | Nguồn và thời điểm |
|---|---|---|---|
| Kimbap Seoul, 1 cuộn | 3.923 won | 78.000 đồng | 참가격, 9/2026 |
| Mì đen jajangmyeon (toàn quốc) | 7.233 won | 145.000 đồng | 참가격, 9/2026 |
| Ba chỉ quy 200 g (toàn quốc) | 17.906 won | 358.000 đồng | 참가격, 9/2026 |
| Một lượt tàu điện Seoul | 1.550 won | 31.000 đồng | Từ 28/6/2025, chưa thấy đổi |
| Mở cửa taxi ban ngày | 4.800 won | 96.000 đồng | Thành phố Seoul, sửa 4/2026 |
| Americano Starbucks cỡ tall | 4.700 won | 94.000 đồng | Áp dụng từ 24/1/2025, chưa thấy nguồn chính thức 2026 |
Khoản nhà ở thì nằm ở bài riêng: sống ở Seoul một tháng hết bao nhiêu và Seoul, Busan, Daegu, Daejeon, nơi nào rẻ nhất. Việc so tiền nhà với Việt Nam ở đây không công bằng, vì loại phòng và tiền cọc khác nhau quá xa.
Dùng con số này thế nào cho đúng
- Đừng đổi mọi thứ ra đồng khi đang sống ở Hàn. Sau vài tuần, hãy so bằng won, nếu không mỗi bữa ăn đều thấy đau.
- Tự nấu tạo khác biệt lớn nhất. Bữa ngoài 10.000 won mỗi ngày thành 300.000 won một tháng, khoảng 6 triệu đồng. Xem bài ăn uống rẻ, tự nấu.
- Phụ huynh nên tính theo tháng, đừng theo từng món. Một bát cơm có thể gây sốc, nhưng con số cần quan tâm là tổng chi tiêu một tháng.
- Đừng dùng lương tối thiểu Hàn để hứa sẽ tự lo mọi thứ. Chứng minh tài chính và học phí năm đầu vẫn phải tính sẵn.
Nếu gia đình bạn muốn dựng một bảng ngân sách theo trường và thành phố, bộ phận tư vấn du học của K-Edu có thể cùng bạn rà lại từng khoản.
Nguồn tham khảo
- Financial News/Newsis: giá ăn ngoài tháng 9/2026, đăng 19/10/2026
- VTC News: bát phở tăng lên 50.000 đồng, 25/3/2026
- Báo Văn Hóa: Hà Nội tăng giá vé xe buýt có trợ giá, 10/2024
- LuatVietnam: lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, truy cập 31/10/2026
- Thành phố Seoul: bảng giá taxi, sửa 3/4/2026
- Segye Ilbo: Starbucks tăng giá americano, 20/1/2025



