Cập nhật ngày 26/10/2026 theo thông cáo chung của Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 12/2/2026 về kết quả đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục (IEQAS) năm 2025.
Mỗi năm, Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố kết quả đánh giá các trường nhận du học sinh. Kết quả này quyết định trường nào được xét visa nhanh, trường nào bị xét kỹ và trường nào gần như không được cấp visa cho học sinh mới. Chọn nhầm trường bị hạn chế là một trong những lý do khiến hồ sơ không thể xin visa, dù học lực và tài chính đều đủ.
Tóm tắt kết quả công bố ngày 12/2/2026
- 20 trường bị hạn chế cấp visa (비자정밀 심사대학): 16 trường ở hệ học vị (cao đẳng, đại học, sau đại học) và 4 trường ở hệ học tiếng. Hạn chế áp dụng 1 năm, bắt đầu từ học kỳ 2 năm 2026 (kỳ tháng 9/2026).
- 181 trường được chứng nhận ở hệ học vị và 123 trường ở hệ học tiếng, đều tăng so với năm trước. Trong đó 39 trường được xếp vào nhóm chứng nhận xuất sắc.
- 13 trường thuộc diện cần tư vấn (컨설팅대학) và 134 trường thường (tính theo hệ học vị): danh sách hai nhóm này không được công bố.
- Từ năm 2025, trường vi phạm về quản lý du học sinh (như vi phạm Luật Xuất nhập cảnh) có thể bị chế tài tới 3 năm thay vì 1 năm như trước.
IEQAS là gì?
IEQAS (교육국제화역량 인증제) là chương trình đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục mà Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp Hàn Quốc thực hiện hằng năm từ năm 2012. Trường đăng ký và đạt tiêu chí được công nhận là trường được chứng nhận, thời hạn 4 năm (tháng 3/2026 đến tháng 2/2030) và được kiểm tra hằng năm; không đạt sẽ bị hủy chứng nhận. Các trường không đăng ký hoặc không đạt nhưng có du học sinh thì được khảo sát việc tuyển và quản lý du học sinh; trường không đạt chuẩn bị xếp vào diện cần tư vấn hoặc bị hạn chế visa.
Tiêu chí khảo sát gồm tỷ lệ du học sinh cư trú bất hợp pháp, tỷ lệ đóng học phí, năng lực ngôn ngữ của sinh viên và việc dạy du học sinh về pháp luật Hàn Quốc.
Mỗi nhóm trường ảnh hưởng thế nào đến visa?
| Nhóm trường (số trường năm 2025) | Hệ tiếng D-4-1 | Hệ D-2 |
|---|---|---|
| Chứng nhận xuất sắc (39) | Xin tại Đại sứ quán hoặc qua mã visa | Xin tại Đại sứ quán, qua mã visa hoặc visa điện tử |
| Được chứng nhận (181 hệ học vị, 123 hệ tiếng) | Xin tại Đại sứ quán | Xin tại Đại sứ quán; thạc sĩ, tiến sĩ có thể xin visa điện tử |
| Trường thường (134) | Chỉ qua mã visa | Xin tại Đại sứ quán |
| Cần tư vấn (13) | Chỉ qua mã visa | Xin tại Đại sứ quán (trao đổi, thăm ngắn hạn qua mã visa); hồ sơ được xét kỹ học lực, tài chính, có thể phỏng vấn |
| Bị hạn chế (16 hệ học vị, 4 hệ tiếng) | Không cấp cho học sinh mới | Chỉ một số trường hợp: tiến sĩ, nghiên cứu, trao đổi, ngành công nghiệp nền tảng và sinh viên quay lại học, qua mã visa |
Cách xin visa theo từng nhóm lấy theo hướng dẫn visa du học của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam (tháng 6/2026). Mã visa là Giấy chứng nhận cấp visa do trường xin tại cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc; chi tiết ở bài visa du học Hàn Quốc 2026.
Danh sách 20 trường bị hạn chế cấp visa
Hệ học tiếng (4 trường)
| Tên tiếng Hàn | Tên thường gọi | Bậc |
|---|---|---|
| 대구한의대학교 | Đại học Daegu Haany | Đại học |
| 상지대학교 | Đại học Sangji | Đại học |
| 호원대학교 | Đại học Howon | Đại học |
| 목포과학대학교 | Mokpo Science University | Cao đẳng |
Bốn trường này bị hạn chế ở hệ học tiếng; hệ học vị của trường không nằm trong danh sách hạn chế.
Hệ học vị (16 trường)
| Tên tiếng Hàn | Tên thường gọi | Bậc |
|---|---|---|
| 금강대학교 | Đại học Geumgang | Đại học |
| 수원가톨릭대학교 | Đại học Công giáo Suwon | Đại học |
| 중앙승가대학교 | Đại học Joong-Ang Sangha | Đại học |
| 협성대학교 | Đại học Hyupsung | Đại học |
| 부산경상대학교 | Busan Kyungsang College | Cao đẳng |
| 부산예술대학교 | Busan Arts College | Cao đẳng |
| 한영대학교 | Hanyeong University | Cao đẳng |
| 구세군사관대학원대학교 | Trường sau đại học của Cứu Thế Quân (Salvation Army) | Sau đại học |
| 국제법률경영대학원대학교 | Trường sau đại học Luật và Quản trị Quốc tế | Sau đại học |
| 능인대학원대학교 | Trường sau đại học Neungin | Sau đại học |
| 성서침례대학원대학교 | Trường sau đại học Thần học Baptist Kinh Thánh | Sau đại học |
| 순복음대학원대학교 | Trường sau đại học Full Gospel (Thuần Phúc Âm) | Sau đại học |
| 에스라성경대학원대학교 | Trường sau đại học Kinh Thánh Ezra | Sau đại học |
| 치유상담대학원대학교 | Trường sau đại học Tư vấn Chữa lành | Sau đại học |
| 한국상담대학원대학교 | Trường sau đại học Tư vấn Hàn Quốc | Sau đại học |
| 합동신학대학원대학교 | Trường sau đại học Thần học Hapdong | Sau đại học |
Tên tiếng Hàn là tên chính thức trong danh sách của Bộ Tư pháp; tên tiếng Việt, tiếng Anh do K-Edu ghi để dễ tra cứu. Một số trường có cơ sở hoặc tên gần giống trường khác, nên khi kiểm tra hãy đối chiếu đúng tên tiếng Hàn.
Nếu trường bạn chọn nằm trong danh sách
- Chưa nộp hồ sơ: chọn trường khác cho các kỳ trong thời gian hạn chế (1 năm từ kỳ tháng 9/2026). Hệ tiếng của bốn trường trên không được cấp visa cho học sinh mới trong thời gian này.
- Đã nộp hồ sơ hoặc đóng học phí: hỏi trường bằng văn bản về khả năng cấp mã visa và chính sách hoàn học phí trước khi làm tiếp.
- Đang học ở trường: hỏi phòng quốc tế của trường về gia hạn thời gian lưu trú và phương án chuyển trường nếu cần; xem chuyển trường và lên chuyên ngành.
Danh sách được xét lại hằng năm. Kết quả năm tiếp theo thường công bố vào tháng 2, nên hãy kiểm tra lại trước mỗi kỳ nộp hồ sơ.
Cách tự kiểm tra trường trước khi nộp hồ sơ
- Tra tên trường trong công cụ tra cứu trường Hàn Quốc của K-Edu: công cụ cho biết trường thuộc nhóm chứng nhận xuất sắc, được chứng nhận hay bị hạn chế ở từng hệ, theo danh sách ngày 12/2/2026.
- Đối chiếu với danh sách trường được chứng nhận mà Bộ Giáo dục đăng trên Study in Korea (studyinkorea.go.kr) và Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Hàn Quốc (nrf.re.kr).
- Nếu trường không có trong danh sách chứng nhận, hỏi trường thuộc diện trường thường hay cần tư vấn, vì hai danh sách này không công khai và ảnh hưởng đến cách xin visa.
- Đọc thêm trường “visa thẳng” là gì và cách chọn trường để so sánh khu vực, học phí và cơ hội làm thêm.
39 trường chứng nhận xuất sắc năm 2025
Xem danh sách (tên tiếng Hàn)
건국대학교, 건양대학교, 경북대학교, 경성대학교, 경희대학교, 계명대학교, 고려대학교, 덕성여자대학교, 동국대학교, 부산대학교, 부산외국어대학교, 서울시립대학교, 서울신학대학교, 선문대학교, 성결대학교, 성균관대학교, 성신여자대학교, 세종대학교, 숙명여자대학교, 아주대학교, 울산과학기술원 (UNIST), 이화여자대학교, 인하대학교, 제주대학교, 중부대학교, 중앙대학교, 충남대학교, 포항공과대학교 (POSTECH), 한국항공대학교, 한성대학교, 한양대학교, 홍익대학교, 울산과학대학교, 인하공업전문대학, 개신대학원대학교, 국립암센터국제암대학원대학교, 한국전력국제원자력대학원대학교, 과학기술연합대학원대학교 (UST), 한국개발연구원국제정책대학원대학교 (KDI School).
Trường chứng nhận xuất sắc được xét visa đơn giản hơn, nhưng học sinh Việt Nam học tiếng ở các trường này vẫn phải nộp đủ giấy tờ học lực và tài chính khi xin visa.
Câu hỏi thường gặp
Trường bị hạn chế visa trong bao lâu?
Một năm, từ học kỳ 2 năm 2026. Trường muốn cải thiện có thể nhận tư vấn của Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Hàn Quốc; kết quả đánh giá năm sau sẽ quyết định trường có tiếp tục bị hạn chế hay không.
Trường không có trong danh sách chứng nhận có nên chọn không?
Vẫn có thể học, nhưng visa hệ tiếng ở trường thường hoặc trường cần tư vấn chỉ được cấp qua mã visa và hồ sơ bị xét kỹ hơn. Hãy hỏi rõ trường về tình trạng visa và tỷ lệ cấp visa những kỳ gần đây.
Danh sách trường cần tư vấn có công khai không?
Không. Thông cáo ngày 12/2/2026 chỉ nêu số lượng (13 trường) và cho biết danh sách trường thường, trường cần tư vấn không công bố.
Nguồn
- Bộ Giáo dục Hàn Quốc, thông cáo “Kết quả đánh giá năng lực quốc tế hóa giáo dục và khảo sát tuyển, quản lý du học sinh” ngày 12/2/2026 (moe.go.kr), phối hợp với Bộ Tư pháp.
- Danh sách trường theo phụ lục của Bộ Tư pháp Hàn Quốc kèm thông cáo trên.
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, hướng dẫn visa du học D-2, D-4 (đăng ngày 11/6/2026): cách cấp visa theo loại trường.



