Cập nhật ngày 31/10/2026. Các mẫu câu và mẫu email dưới đây do K-Edu biên soạn theo thông lệ văn phòng Hàn Quốc, tên người và công ty đều là giả định. Mỗi công ty có quy ước riêng, nên bạn hãy đọc email của đồng nghiệp để chỉnh theo.
Tiếng Hàn thương mại là tiếng Hàn dùng để việc chạy được: rõ mục đích, đúng kính ngữ, đúng người nhận. Một email công việc tốt có sáu phần: tiêu đề nêu việc, lời chào và tự giới thiệu, lý do gửi, nội dung chính, việc cần người đọc làm kèm thời hạn, lời kết. Người học TOPIK cao vẫn hay sai ở chỗ viết dài và không nói rõ muốn gì. Bài này cho bạn bộ khung, mẫu câu và bốn mẫu email sẵn dùng. Đây là phần tiếp theo sau khi đã có việc; hồ sơ xin việc nằm ở bài viết CV và phỏng vấn kiểu Hàn.
Khung một email công việc
| Phần | Mẫu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tiêu đề | [OO회사] 11월 납품 일정 확인 요청 | Tên công ty, việc, hành động. Thêm [긴급] chỉ khi thật sự gấp |
| Gọi tên | 김민수 과장님께 | Họ tên + chức danh + 님. Không biết chức danh thì dùng 담당자님 |
| Chào, tự giới thiệu | 안녕하세요. OO회사 해외영업팀 응우옌 안입니다. | Thư thân hoặc nội bộ có thể ngắn hơn |
| Lý do gửi | 다름이 아니라 11월 납품 일정을 확인하고자 메일 드립니다. | Câu đầu phải cho người đọc biết việc gì |
| Nội dung | 아래와 같이 정리하여 말씀드립니다. | Gạch đầu dòng, số, ngày, tệp đính kèm |
| Việc cần làm | 11월 5일(목)까지 회신 부탁드립니다. | Luôn có hạn cụ thể, kèm thứ |
| Kết | 감사합니다. / 응우옌 안 드림 | Dưới cùng là chữ ký: tên, phòng, công ty, điện thoại |
Mẫu câu dùng nhiều nhất
Mở đầu
- 항상 도움 주셔서 감사합니다. (Cảm ơn anh/chị vì luôn hỗ trợ.)
- 지난번 회의 때 말씀 나눈 건으로 연락드립니다. (Tôi liên hệ về việc đã trao đổi ở buổi họp trước.)
- 회신 감사합니다. (Cảm ơn anh/chị đã phản hồi.)
Yêu cầu, nhờ xác nhận
- 첨부 파일 확인 부탁드립니다. (Nhờ anh/chị xem tệp đính kèm.)
- 검토 후 의견 주시면 감사하겠습니다. (Mong anh/chị xem xét và cho ý kiến.)
- 가능하시다면 이번 주 금요일까지 회신 부탁드립니다. (Nếu được, mong anh/chị phản hồi trước thứ Sáu tuần này.)
- 혹시 일정 조정이 가능할까요? (Có thể điều chỉnh lịch được không ạ?)
Báo tin, xin lỗi, từ chối
- 말씀하신 자료를 첨부하여 보내 드립니다. (Tôi gửi kèm tài liệu anh/chị yêu cầu.)
- 회신이 늦어 죄송합니다. (Xin lỗi vì phản hồi muộn.)
- 불편을 드려 대단히 죄송합니다. (Rất xin lỗi vì đã gây bất tiện.)
- 아쉽지만 이번에는 어렵게 되었습니다. (Rất tiếc lần này chúng tôi không thực hiện được.)
Kết thư
- 궁금하신 점이 있으시면 언제든지 연락 주십시오. (Nếu có thắc mắc, xin cứ liên hệ.)
- 바쁘신 와중에 시간 내주셔서 감사합니다. (Cảm ơn anh/chị đã dành thời gian dù bận.)
- 좋은 하루 보내십시오. (Chúc anh/chị một ngày tốt lành.)
Bốn mẫu email tiếng Hàn
Mẫu 1: Nhờ xác nhận lịch giao hàng
제목: [OO전자] 11월 납품 일정 확인 요청
김민수 과장님께
안녕하세요. OO전자 구매팀 응우옌 안입니다.
다름이 아니라 11월 납품 일정을 확인하고자 메일 드립니다.– 품목: A-200 부품
– 수량: 5,000개
– 희망 납기: 11월 20일(금)위 일정으로 납품이 가능한지 11월 5일(목)까지 회신 부탁드립니다.
일정 조정이 필요하시면 가능한 날짜를 함께 알려 주시면 감사하겠습니다.감사합니다.
응우옌 안 드림
Tóm nghĩa: nhờ ông Kim xác nhận có giao được 5.000 linh kiện vào 20/11 không, trả lời trước 5/11; nếu cần đổi thì cho biết ngày khác. Ngày thứ trong mẫu theo lịch năm 2026, bạn nhớ tra lại khi dùng.
Mẫu 2: Gửi tài liệu sau buổi họp
제목: [OO물류] 10월 30일 회의 자료 송부
이지은 대리님께
안녕하세요. OO물류 응우옌 안입니다.
어제 회의에 참석해 주셔서 감사합니다.말씀드린 대로 회의 자료와 회의록을 첨부하여 보내 드립니다.
내용을 검토하신 후 수정할 부분이 있으면 말씀해 주십시오.첨부: 1. 회의 자료 1부 2. 회의록 1부
감사합니다.
응우옌 안 드림
Mẫu 3: Báo chậm tiến độ
제목: [OO전자] 샘플 발송 지연 안내
박준호 팀장님께
안녕하세요. OO전자 응우옌 안입니다.
11월 3일로 예정되었던 샘플 발송이 통관 문제로 지연되어 안내드립니다.현재 세관에서 서류를 확인 중이며, 11월 6일에 발송할 수 있을 것으로 예상합니다.
일정이 확정되는 대로 다시 연락드리겠습니다.불편을 드려 대단히 죄송합니다.
양해 부탁드립니다.감사합니다.
응우옌 안 드림
Với tin xấu, thứ tự nên là: chuyện gì, vì sao, hiện đang làm gì, ngày mới, xin lỗi. Đừng mở đầu bằng một đoạn xin lỗi dài rồi mới nói việc.
Mẫu 4: Cảm ơn sau khi gặp ở hội chợ
제목: 11월 18일 채용 박람회 상담 감사 인사 (응우옌 안)
최수진 담당자님께
안녕하세요. 어제 채용 박람회에서 상담해 주셨던 OO대학교 물류학과 4학년 응우옌 안입니다.
바쁘신 와중에 시간 내주셔서 감사합니다.말씀해 주신 해외영업 직무에 큰 관심이 생겨 이력서를 첨부하여 보내 드립니다.
검토해 주시면 감사하겠습니다.감사합니다.
응우옌 안 드림
Mẫu này dùng sau khi đi hội chợ việc làm cho du học sinh.
Lỗi người Việt hay mắc
| Viết sai hoặc chưa ổn | Nên viết | Vì sao |
|---|---|---|
| 김민수 씨 | 김민수 과장님 | 씨 không dùng cho cấp trên hay đối tác |
| 과장님님, 사장님께서님 | 과장님, 사장님께서 | Chức danh chỉ thêm 님 một lần |
| 확인해 주세요. | 확인 부탁드립니다. | Câu đầu đúng ngữ pháp nhưng hơi giống mệnh lệnh khi gửi đối tác |
| 수고하세요 (gửi cấp trên) | 감사합니다 | Nhiều người Hàn thấy câu này không hợp khi nói với người trên |
| 빨리 보내 주세요 | 11월 5일까지 보내 주시면 감사하겠습니다 | “Nhanh” không phải thời hạn |
| ㅎㅎ, ㅠㅠ, ^^ | Bỏ | Không dùng trong email với đối tác, kể cả khi đã quen |
| Dịch máy cả email rồi gửi | Tự viết khung, dùng máy để kiểm tra | Máy hay nhầm cấp độ kính ngữ và chức danh |
Từ vựng theo mảng công việc
| Tiếng Hàn | Nghĩa | Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 견적서 | Báo giá | 납기 | Hạn giao hàng |
| 발주 | Đặt hàng | 계약서 | Hợp đồng |
| 품의서 | Tờ trình xin duyệt | 결재 | Phê duyệt |
| 회의록 | Biên bản họp | 참조 (CC) | Người nhận tham khảo |
| 담당자 | Người phụ trách | 송부 | Gửi (văn bản, tài liệu) |
| 협조 | Phối hợp | 양해 | Thông cảm |
Chức danh: nhớ thứ tự trước khi gửi
Thứ tự phổ biến từ thấp lên cao là 사원, 대리, 과장, 차장, 부장, 이사, 대표. Nhiều công ty, nhất là công ty công nghệ, dùng tên gọi khác như 프로, 매니저 hoặc gọi bằng 님, nên ngày đầu đi làm hãy xem đồng nghiệp gọi nhau thế nào.
Ba thói quen an toàn trước khi bấm gửi: kiểm tra tệp đính kèm, đọc lại tên người nhận, và kiểm tra ai ở dòng 참조. Khi trả lời cả nhóm, hãy nghĩ xem tất cả có cần đọc không.
Luyện thế nào cho nhanh
- Lưu 10 email tốt nhận được, chép lại cấu trúc.
- Tự làm thư viện 20 câu cho công việc của bạn.
- Viết nháp rồi đọc thành tiếng, nhờ đồng nghiệp hoặc giáo viên sửa.
- Giữ TOPIK ở mức cao; kỹ năng nền vẫn cần, xem lộ trình từ TOPIK 2 lên TOPIK 4.
Nếu cần có người sửa bài trực tiếp, các khóa tại K-Edu có thể giúp bạn rèn viết. Với người chuẩn bị đi làm, có thể đọc thêm kỹ năng công ty Hàn thực sự cần để biết email đứng ở đâu trong tổng thể.
Nguồn tham khảo
Phần mẫu câu và email là tài liệu K-Edu tự soạn theo thông lệ, không trích từ một nguồn cụ thể.



