Gọi ngay
Gọi ngay

Visa du học Hàn Quốc 2026: hồ sơ, cách nộp và thời gian xét (D-4-1, D-2)

Cập nhật ngày 25/10/2026 theo hướng dẫn visa du học D-2, D-4 của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam (đăng ngày 11/6/2026) và danh mục hồ sơ của trung tâm tiếp nhận visa KVAC.

Học tiếng Hàn ở viện ngôn ngữ của trường cần visa D-4-1; học cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cần visa D-2. Bài này tổng hợp các loại visa du học, hồ sơ cho từng hệ, cách nộp (tại Đại sứ quán hay qua mã visa), thời gian xét và những lỗi khiến hồ sơ bị từ chối.

Các loại visa du học Hàn Quốc

Mã visa Đối tượng Thời hạn lưu trú mỗi lần cấp
D-4-1 Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ của trường Tối đa 6 tháng
D-2-1 Cao đẳng Tối đa 2 năm
D-2-2 Đại học (kể cả chương trình chuyên sâu) Tối đa 2 năm
D-2-3 Thạc sĩ (kể cả liên thông đại học – thạc sĩ) Tối đa 2 năm
D-2-4 Tiến sĩ (kể cả liên thông thạc sĩ – tiến sĩ) Tối đa 2 năm
D-2-5 Nghiên cứu Tối đa 1 năm
D-2-6 Sinh viên trao đổi Tối đa 1 năm
D-2-7 Học kết hợp làm việc theo chương trình học bổng Chính phủ Tối đa 2 năm
D-2-8 Sinh viên thăm ngắn hạn Tối đa 1 năm

Visa du học được cấp một lần nhập cảnh. Du học sinh D-2 của trường được chứng nhận được cấp thời hạn tối đa 2 năm; sau đó gia hạn tại Hàn Quốc khi học tiếp. Các chương trình khác như học nghề D-4-6 hay học phổ thông D-4-3 có điều kiện riêng: xem chương trình đào tạo diện D4-6 và du học cấp 3 visa D4-3. Nếu chưa biết nên chọn hệ nào, hãy thử công cụ chọn hệ du học.

Xin visa tại Đại sứ quán hay qua mã visa?

Có hai cách nhận visa du học: nộp hồ sơ xin visa tại Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán (qua trung tâm tiếp nhận KVAC), hoặc trường xin Giấy chứng nhận cấp visa (사증발급인정서, thường gọi là “mã visa”) tại cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc rồi học sinh nộp mã này để nhận visa. Cách áp dụng cho học sinh Việt Nam tùy loại trường:

Loại trường Hệ tiếng D-4-1 Hệ D-2
Được chứng nhận xuất sắc (우수 인증대학) Xin tại Đại sứ quán hoặc qua mã visa Xin tại Đại sứ quán, qua mã visa hoặc visa điện tử
Được chứng nhận (인증대학) Xin tại Đại sứ quán Xin tại Đại sứ quán; thạc sĩ, tiến sĩ có thể xin visa điện tử
Trường thường (일반대학) Chỉ qua mã visa Xin tại Đại sứ quán
Cần tư vấn (컨설팅 대학) Chỉ qua mã visa D-2-1 đến D-2-5 và D-2-7: xin tại Đại sứ quán; D-2-6, D-2-8: qua mã visa
Bị hạn chế cấp visa (비자제한 대학) Không cấp cho học sinh mới Chỉ D-2-4 đến D-2-6, ngành công nghiệp nền tảng (뿌리산업) và sinh viên quay lại học, qua mã visa

Học sinh có học bổng Chính phủ Hàn Quốc vẫn xin visa tại Đại sứ quán, kể cả khi trường bị hạn chế. Danh sách trường được chứng nhận, cần tư vấn và bị hạn chế thay đổi hằng năm; kiểm tra trường bạn chọn bằng công cụ tra cứu trường Hàn Quốc. Khái niệm “visa thẳng” mà nhiều trung tâm dùng được giải thích ở bài du học Hàn Quốc visa thẳng.

Hồ sơ xin visa du học

Giấy tờ chung cho mọi hệ

  • Đơn xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán (xem hướng dẫn điền đơn xin visa).
  • Hộ chiếu gốc còn hạn trên 6 tháng và bản sao.
  • 1 ảnh 3,5 × 4,5 cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  • Giấy báo nhập học tiêu chuẩn (표준입학허가서). Học bổng Chính phủ (Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia NIIED, Bộ Quốc phòng Hàn Quốc…) dùng thư mời thay cho giấy báo nhập học.
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (hoặc giấy mã số định danh) của trường.
  • Bản sao căn cước công dân.
  • Giấy khám lao do một trong 8 bệnh viện được Đại sứ quán chỉ định cấp.
  • Tờ khai thông tin dành cho người xin visa du học, học tiếng (mẫu đính kèm hướng dẫn của Đại sứ quán).

Giấy tờ học lực

  • Bằng hoặc giấy tờ học lực cao nhất: bản gốc kèm bản dịch công chứng.
  • Theo hướng dẫn tháng 6/2026: giấy tờ học lực phải được Bộ Ngoại giao Việt Nam chứng nhận, sau đó xác nhận lãnh sự (영사확인) trong vòng 1 năm tính đến ngày nộp hồ sơ. Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam từ 11/9/2026, nên hỏi lại trường hoặc KVAC về cách chứng nhận giấy tờ trước khi làm.
  • Nếu đã nộp bản gốc đã xác nhận lãnh sự cho trường, có thể nộp bản sao có xác nhận đối chiếu bản gốc của trường.
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời chỉ được chấp nhận khi ngày tốt nghiệp trong vòng 1 năm tính đến ngày cấp giấy báo nhập học.

Giấy tờ theo từng hệ

Hệ Ngoài giấy tờ chung, cần nộp
Học tiếng D-4-1 Kế hoạch đào tạo của trường (thời khóa biểu, danh sách giáo viên, cơ sở vật chất); giấy tờ học lực; bài tự giới thiệu và kế hoạch học tập viết tay (tiếng Hàn hoặc tiếng Anh); chứng minh tài chính.
Cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (D-2-1 đến D-2-4) Giấy tờ học lực; bài tự giới thiệu và kế hoạch học tập viết tay; chứng minh tài chính.
Hệ D-2 ở trường được chứng nhận xuất sắc Chỉ thêm bài tự giới thiệu và kế hoạch học tập viết tay; không cần giấy tờ học lực và tài chính. Hệ tiếng D-4-1 ở các trường này vẫn phải nộp đủ giấy tờ học lực và tài chính.
Nghiên cứu D-2-5 Không cần giấy báo nhập học; bằng thạc sĩ trở lên; giấy bảo lãnh hoặc chứng minh tài chính (xác nhận số dư, xác nhận trả phụ cấp nghiên cứu…); giấy xác nhận nghiên cứu sinh có dấu của hiệu trưởng.
Trao đổi D-2-6 Thư giới thiệu của hiệu trưởng trường ở Việt Nam; giấy tờ chứng minh là sinh viên trao đổi (công văn của trường mời, thỏa thuận trao đổi); giấy tờ học lực; xác nhận đã học ít nhất 1 học kỳ ở trường Việt Nam (giấy xác nhận sinh viên, bảng điểm); chứng minh tài chính.
D-2-7 Giấy chứng nhận học bổng Chính phủ do NIIED cấp, thay cho giấy tờ học lực và tài chính.
Sinh viên thăm D-2-8 Giấy tờ học lực và chứng minh tài chính; học bổng GKS được miễn bằng tốt nghiệp THPT.

Chứng minh tài chính

Hệ Trường ở khu vực thủ đô Trường ở tỉnh Thời gian gửi tối thiểu
Học tiếng D-4-1 10.000.000 won 8.000.000 won 6 tháng
Cao đẳng, đại học, sau đại học D-2 20.000.000 won 16.000.000 won 3 tháng (6 tháng nếu trường thuộc diện cần tư vấn)

Sổ tiết kiệm phải đứng tên học sinh; không chấp nhận sổ nhận chuyển nhượng và sổ tiết kiệm điện tử; giấy xác nhận số dư cấp trong vòng 10 ngày. Giấy tờ của bố mẹ bảo lãnh và các trường hợp được miễn có ở bài chứng minh tài chính du học Hàn Quốc 2026.

Yêu cầu tiếng Hàn với hệ D-2

Hệ TOPIK Chương trình hội nhập xã hội KIIP Viện King Sejong
Cao đẳng Cấp 3 trở lên Hoàn thành cấp độ 3 hoặc kiểm tra đầu vào từ 61 điểm Trung cấp 1 trở lên
Cao đẳng, ngành công nghiệp nền tảng (뿌리산업) Cấp 2 trở lên Hoàn thành cấp độ 2 hoặc từ 41 điểm Sơ cấp 2 trở lên
Đại học trở lên Cấp 4 trở lên Hoàn thành cấp độ 4 hoặc từ 81 điểm Trung cấp 2 trở lên
Ngành nghệ thuật, thể thao Cấp 3 trở lên Hoàn thành cấp độ 3 hoặc từ 61 điểm Trung cấp 1 trở lên
Sinh viên trao đổi Cấp 2 trở lên Hoàn thành cấp độ 2 hoặc từ 41 điểm Sơ cấp 2 trở lên
  • Chấp nhận kết quả TOPIK IBT; không chấp nhận chứng nhận của Viện King Sejong trực tuyến.
  • Chương trình dạy bằng tiếng Anh: TOEFL 530 (CBT 197, iBT 71), IELTS 5.5, CEFR B2 hoặc TEPS 601 (NEW TEPS 327) trở lên, áp dụng chung cho mọi bậc.
  • Với trường được chứng nhận và trường thường, nộp chứng chỉ tiếng không bắt buộc nhưng được cộng điểm, ưu tiên khi xét visa. Sinh viên quay lại học và học bổng Chính phủ áp dụng tiêu chuẩn tuyển sinh của trường.

Lưu ý khi nộp hồ sơ

  • Nộp tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán phụ trách tỉnh nơi bạn tốt nghiệp trường cuối cùng. Chuyển địa chỉ sang khu vực khác chỉ để nộp visa về nguyên tắc bị từ chối; nếu chuyển vì công việc, học tập và đã sống ở đó từ 6 tháng, Đại sứ quán sẽ xác minh rồi quyết định.
  • Giấy báo nhập học, giấy tờ học lực công chứng, giấy tờ tài chính và giấy tờ kèm theo chỉ có giá trị nếu cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp; giấy xác nhận số dư trong vòng 10 ngày.
  • Ảnh trong đơn phải chụp trong vòng 6 tháng; nếu khác với người thật khi phỏng vấn, hồ sơ bị từ chối.
  • Bản dịch công chứng phải dịch từ bản gốc.
  • Hồ sơ thiếu giấy tờ bị từ chối. Ngoài xét giấy tờ, Đại sứ quán có thể phỏng vấn và trượt phỏng vấn cũng bị từ chối (xem kinh nghiệm phỏng vấn Đại sứ quán).
  • Giấy tờ không trung thực: ngoài việc bị từ chối, Đại sứ quán có thể đề nghị cơ quan điều tra Việt Nam xử lý.
  • Hồ sơ bị từ chối chỉ được nộp lại sau 3 tháng kể từ ngày bị từ chối. Các lỗi hay gặp có ở bài trượt visa du học Hàn Quốc.

Xét visa mất bao lâu?

Trường hợp Thời gian xét (ngày làm việc, tính cả ngày nộp)
Xét hồ sơ tại Đại sứ quán (thông thường) 20 ngày
Học bổng toàn phần, D-2-4, D-2-8 10 ngày
Nộp kèm Giấy chứng nhận cấp visa (mã visa) 7 ngày

Thời gian có thể kéo dài nếu phải bổ sung giấy tờ hoặc phỏng vấn. Theo dõi tình trạng hồ sơ theo hướng dẫn ở bài tra cứu hồ sơ visa Hàn Quốc.

Các bước xin visa du học

  1. Chọn trường và nhận giấy báo nhập học. Với trường thường hoặc trường cần tư vấn, học sinh hệ tiếng chờ trường xin mã visa.
  2. Chuẩn bị hồ sơ theo hệ học: gửi tiền chứng minh tài chính đủ thời gian, khám lao tại bệnh viện chỉ định, dịch thuật công chứng và chứng nhận giấy tờ học lực.
  3. Nộp hồ sơ tại trung tâm tiếp nhận visa KVAC thuộc khu vực của bạn (KVAC Hà Nội: tầng 12 Discovery Complex, 302 Cầu Giấy).
  4. Phỏng vấn nếu được yêu cầu và theo dõi kết quả.
  5. Nhận visa và chuẩn bị lên đường: xem chuẩn bị lên đường du học.

Gia hạn visa khi đang học ở Hàn Quốc

Visa D-4-1 mỗi lần cấp tối đa 6 tháng, visa D-2 tối đa 2 năm, nên khi học tiếp bạn cần xin gia hạn thời gian lưu trú tại cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc trước ngày hết hạn (đặt lịch trên HiKorea). Phòng quốc tế của trường thường hướng dẫn giấy tờ cần nộp, như giấy xác nhận đang học, bảng điểm và giấy tờ tài chính khi được yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Xin visa du học Hàn Quốc mất bao lâu?

Thông thường 20 ngày làm việc tính cả ngày nộp; nộp kèm mã visa là 7 ngày làm việc. Nên nộp sớm để kịp ngày nhập học.

Mã visa là gì?

Là Giấy chứng nhận cấp visa do trường xin tại cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc. Với học sinh Việt Nam học tiếng ở trường thường hoặc trường cần tư vấn, visa D-4-1 chỉ được cấp theo cách này.

Có cần TOPIK để xin visa D-2 không?

Có tiêu chuẩn tiếng Hàn cho hệ D-2 như bảng ở trên. Với trường được chứng nhận và trường thường, chứng chỉ không bắt buộc nhưng được ưu tiên khi xét visa. Lịch thi có ở bài lịch thi TOPIK 2027.

Bị từ chối visa thì bao lâu được nộp lại?

Sau 3 tháng kể từ ngày bị từ chối.

K-Edu hỗ trợ hồ sơ visa

K-Edu tư vấn chọn trường theo tình trạng chứng nhận visa, kiểm tra hồ sơ học lực và tài chính trước khi nộp, luyện phỏng vấn và theo dõi hồ sơ đến khi có kết quả. Liên hệ K-Edu để được kiểm tra hồ sơ, hoặc luyện trước với công cụ luyện phỏng vấn du học Hàn Quốc.

Nguồn

Tư vấn miễn phí

Nhận tư vấn du học Hàn Quốc

Để lại số điện thoại, chuyên viên K-Edu sẽ gọi điện hoặc nhắn Zalo cho bạn.

Ví dụ: 0912 345 678

Hoặc nhắn Zalo 0913 212 196

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *