Một du học sinh sống ở Seoul tiêu khoảng 0,9–1,25 triệu won/tháng (18–25 triệu đồng) nếu ở ký túc xá và 1,25–1,65 triệu won/tháng (25–33 triệu đồng) nếu thuê phòng ngoài. Riêng tiền nhà chiếm gần một nửa, nên chọn nơi ở quyết định phần lớn ngân sách. Để tham chiếu, Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam tính chi phí sinh hoạt 1.069.654 won/tháng khi xét tài chính sinh viên trao đổi.
Tóm tắt nhanh
- Tháng 9/2026, one-room ở Seoul trung bình 710.000 won/tháng với cọc 10 triệu won.
- Chênh lệch giữa các quận rất lớn: tháng 8/2026 từ 350.000 won (Dobong) đến 1.160.000 won (Yongsan).
- Ăn uống tốn khoảng 350.000–500.000 won/tháng; tự nấu tiết kiệm đáng kể.
- Bảo hiểm y tế 2026: 79.320 won/tháng, hạn 25 hằng tháng. Học viên D-4 hệ tiếng tham gia sau 6 tháng từ ngày nhập cảnh.
- Làm thêm 20 giờ/tuần theo lương tối thiểu được khoảng 900.000 won/tháng.
Bảng chi tiêu một tháng theo 3 mức
Bảng là ước tính của K-Edu cho một người chi tiêu tiết kiệm vừa phải, quy đổi tạm 1.000 won ≈ 20.000 đồng.
| Khoản | Ký túc xá | Goshiwon | One-room |
|---|---|---|---|
| Nhà ở | 300.000–450.000 won | 350.000–500.000 won | 600.000–750.000 won (gồm phí quản lý) |
| Ăn uống | 350.000–450.000 won | 400.000–500.000 won | 400.000–500.000 won |
| Đi lại | 50.000–80.000 won | 50.000–80.000 won | 50.000–80.000 won |
| Điện thoại, internet | 20.000–40.000 won | 20.000–40.000 won | 30.000–50.000 won |
| Bảo hiểm y tế | 79.320 won | 79.320 won | 79.320 won |
| Cá nhân | 100.000–150.000 won | 100.000–150.000 won | 100.000–200.000 won |
| Tổng | 0,9–1,25 triệu won | 1–1,35 triệu won | 1,25–1,65 triệu won |
| Quy đổi | ≈ 18–25 triệu đồng | ≈ 20–27 triệu đồng | ≈ 25–33 triệu đồng |
Tiền nhà: khoản quyết định ngân sách
Theo phân tích giao dịch của nền tảng Dabang, mức thuê one-room ở Seoul (nhà liền kề, dưới 33 m², cọc 10 triệu won) trong năm 2026 dao động từ 640.000 won (tháng 6) đến 710.000 won (tháng 9). Chênh lệch giữa các quận còn lớn hơn:
| Khu vực | Giá thuê trung bình/tháng | Thời điểm |
|---|---|---|
| Yongsan | 1.160.000 won | 8/2026 |
| Gangnam | 1.020.000 won | 6/2026 |
| Toàn Seoul | 710.000 won | 9/2026 |
| Dobong | 350.000 won | 8/2026 |
Các con số này là mức cao nhất và thấp nhất trong từng tháng, không cùng thời điểm, nên chỉ dùng để thấy độ rộng của thị trường. Bài học thực tế: sống xa trung tâm một vài ga tàu có thể giảm 200.000–300.000 won/tháng, tức 4–6 triệu đồng.
Thuê one-room còn cần khoản cọc lớn và có rủi ro riêng, nên đọc kỹ bài tiền đặt cọc nhà ở Hàn Quốc và những cái bẫy. So sánh các loại chỗ ở có trong bài ký túc xá, goshiwon, one-room khác nhau thế nào.
Ăn uống: chênh nhau gấp đôi tùy thói quen
- Căn tin trường là lựa chọn rẻ nhất cho bữa chính, phù hợp nếu bạn có lịch học dài.
- Tự nấu giúp giảm đáng kể, nhất là khi mua rau củ ở chợ truyền thống hoặc siêu thị giờ giảm giá cuối ngày.
- Ăn ngoài hằng ngày dễ đẩy khoản này lên quá 500.000 won/tháng.
- Cửa hàng tiện lợi rẻ theo từng bữa, nhưng nếu ăn thường xuyên sẽ không tiết kiệm như bạn nghĩ.
Đi lại
Vé tàu điện ngầm cơ bản ở khu vực thủ đô là 1.550 won/lượt khi trả bằng thẻ giao thông. Nếu đi học mỗi ngày 2 lượt, 22 ngày một tháng, bạn tốn khoảng 68.000 won. Sống gần trường và đi bộ giúp loại bỏ gần như toàn bộ khoản này, nên tiền thuê đắt hơn đôi khi được bù lại.
Những khoản phát sinh dễ quên
- Sưởi mùa đông. One-room có hóa đơn gas tăng rõ từ tháng 12 đến tháng 2. Dự trù thêm cho 3 tháng này.
- Phí quản lý. Một số phòng tách thành khoản riêng, nên hỏi tổng tiền phải trả mỗi tháng, không chỉ tiền thuê.
- Đồ dùng ban đầu. Chăn đệm, nồi niêu, giấy tờ tháng đầu cần khoảng 1–1,5 triệu won tiền mặt, tính cả sinh hoạt.
- Chi phí xã hội. Liên hoan nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ dễ thành khoản lớn nếu không đặt giới hạn.
Mẹo cắt giảm cụ thể có trong bài tiết kiệm chi phí sinh hoạt khi du học Hàn Quốc.
Làm thêm có đủ sống ở Seoul không?
Với lương tối thiểu 10.320 won/giờ năm 2026, làm 20 giờ/tuần được khoảng 900.000 won/tháng, 25 giờ/tuần được khoảng 1.120.000 won/tháng. Từ 2027, lương tối thiểu là 10.700 won/giờ. Như vậy, thu nhập này gần đủ cho người ở ký túc xá, nhưng thiếu nếu ở one-room và chưa tính học phí. Số giờ được phép phụ thuộc visa và TOPIK, tính nhanh tại công cụ tính giờ và lương làm thêm.
Câu hỏi thường gặp
Sống ở Seoul một tháng hết bao nhiêu tiền?
Khoảng 0,9–1,25 triệu won (18–25 triệu đồng) nếu ở ký túc xá, 1,25–1,65 triệu won (25–33 triệu đồng) nếu thuê one-room. Đây là ước tính cho mức tiết kiệm vừa phải.
Giá thuê one-room ở Seoul hiện nay là bao nhiêu?
Khoảng 640.000–710.000 won/tháng trong năm 2026 với cọc 10 triệu won, tùy tháng. Mức này khác nhau rất nhiều giữa các quận.
15 triệu đồng một tháng có sống được ở Seoul không?
Khoảng 750.000 won rất sát. Chỉ khả thi nếu ở ký túc xá giá thấp hoặc ở ghép, tự nấu ăn và hạn chế đi lại. Với người thuê phòng riêng thì không đủ.
Học viên D-4 có phải đóng bảo hiểm ngay khi sang không?
Theo thông báo năm 2026 của ĐH Sungshin, học viên D-4 hệ đào tạo tiếng tự động tham gia bảo hiểm y tế sau 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh; D-2 tham gia ngay từ ngày nhập cảnh hoặc đăng ký người nước ngoài.
Nguồn: giá thuê one-room theo phân tích giao dịch của Dabang (Money Today 28/7/2026, Financial News 29/9/2026, Hankyung 22/10/2026); chi phí tham chiếu theo hướng dẫn visa của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam (6/2026); bảo hiểm y tế theo thông báo của ĐH Sungshin; lương tối thiểu theo Bộ Lao động Hàn Quốc. Các khoản ăn uống, đi lại, cá nhân là ước tính của K-Edu. Cập nhật 31/10/2026.
Muốn biết ngân sách sinh hoạt ở khu vực trường bạn chọn?
Gửi K-Edu tên trường và loại chỗ ở mong muốn. Chuyên viên sẽ ước tính chi tiêu hằng tháng sát với khu vực đó.
